BỆNH HẮC VÕNG MẠC TRUNG TÂM THANH DỊCH (CSCR)

1. ĐẠI CƯƠNG:

1.1. Định nghĩa:

Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR) là một bệnh vô căn, đặc trưng bởi bong thanh dịch của võng mạc cảm thụ tại hoàng điểm, do rò rỉ từ mao mạch hắc mạc qua biểu mô sắc tố võng mạc (RPE).

1.2. Yếu tố nguy cơ :

- Thai kỳ, stress, dùng thuốc chống trầm cảm, dùng steroids, hội chứng Cushing, Lupus.

- Bệnh nhân ở nam từ 22 - 25 tuổi, nữ gặp ở tuổi lớn hơn. Nam nhiều gấp 6 - 10 lần nữ.

1.3. Phân loại: Có hai loại :

- Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR) khu trú : rò rỉ có thể khu trú ở một vài điểm.

- Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch lan tỏa : rò ri lan tỏa từ một vùng RPE tăng tính thấm.

2. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN:

2.1. Khám lâm sàng:

2.1.1. Biểu hiện:

Nhìn hình méo, rối loạn sắc giác trục xanh - vàng, giảm cảm giác tương phản, giảm kích thích ánh sáng - tối, ám điểm trung tâm.

2.1.2. Khám lâm sàng:

- Thị lực: giảm đến 7/10 - 3/10, nhưng chỉnh kính viễn đạt 10/10.

- Soi đáy mắt (FO) bằng đèn khe với kính 60 - 90 diop thấy quầng phù, rò rỉ trên võng mạc, xuất tiết ở hoàng điểm, bất thường RPE (mất sắc tố, teo, tăng sản).

2.2. Cận lâm sàng:

Các phương pháp thăm dò:

- Amsler grid test: xác định hiện tượng méo hình.

- Chụp cắt lớp võng mạc (OCT): tách lớp giữa võng mạc cảm thụ và RPE, khiếm khuyết RPE.

- Chụp đáy mắt có fluorescein (FA): đốm tăng fluorescein sớm, lớn dần thành hình ống khói ở thì tĩnh mạch, cuối cùng lan tỏa trong vùng phù; hoặc đốm tăng fluorescein sớm, dần dần rộng ra.

3. CHẨN ĐOÁN:

3.1. Chẩn đoán xác định: dựa vào

- Khám lâm sàng.

- Hình ảnh học: OCT, chụp đáy mắt có fluorescein (FA).

3.2. Chẩn đoán phân biệt:

- Các nguyên nhân rò rỉ qua RPE khác như tân mạch hắc mạc, viêm, u.

- Thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi (ARMD).

- Bong võng mạc có lỗ rách.

- Bong biểu mô sắc tố.

- Hố gai thị.

4. ĐIỀU TRỊ:

4.1. Mục đích điều trị:

Chủ yếu bệnh tự tiến triển, điều trị chỉ mang tính hỗ trợ.

4.2. Nguyên tắc điều trị:

Điều trị hỗ trợ bằng nội khoa.

4.3. Tiến triển:

4.3.1. Phần lớn bệnh nhân tự khỏi trong vòng 3 - 6 tháng. Có 80% - 90% bệnh nhân thị lực hồi phục > 8/10. Dù vậy, nhiều bệnh nhân có thị lực trung tâm tốt vẫn bị rối loạn sắc giới, méo hình, mất cảm nhận tương phản. Hiếm khi bị quáng gà.

Nguy cơ tái phát gặp 40% - 50% bệnh nhân có mắt đã bị CSCR khu trú.

4.3.2. Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch mạn tính khi bệnh kéo dài > 12 tháng. Các bệnh nhân bị CSCR mạn tính do teo RPE tiến triển. Sau cùng thị lực có thể giảm đến 1/10 (20/200) và tổn thương RPE lan tỏa. Chụp FA thấy tăng fluorescein dạng hạt và một vài điểm rò rỉ. Một số ít trường hợp bị phù hoàng điểm dạng nang (CMO), tân mạch hắc mạc (CNV), rách RPE.

4.3.3. Bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch bọng: bong võng mạc RPE rộng.

4.4. Điều trị đặc hiệu:

Phần lớn các trường hợp chỉ theo dõi.

- Giảm yếu tố nguy cơ: ngưng điều trị steroids nếu có thể, thay đổi lối sống để giảm stress.

- Quang đông bằng laser: quang đông vùng RPE rò rỉ không làm thay đổi tiên lượng về thị lực hay tần suất tái phát.

+ Trước khi làm laser, nên chờ 4 tháng đối với mắt bị bệnh lần đầu hoặc 1 - 2 tháng trong trường hợp tái phát.

+ Làm laser khi bệnh xuất hiện ở mắt đối bên và thị lực ở mắt bị.

- Tiêm pha lê thể thuốc chống yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu (anti - VEGF).

4.5. Điều trị hỗ trợ:

- Acetazolamide 0,25g, 1 - 3 viên/ngày: giảm phù hoàng điểm + bù Kali.

- Vastarel và/hoặc Tanakan và/hoặc Duxil.

5. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM:

5 .1. Tiêu chuẩn nhập viện:

Đa số trường hợp có thể điều trị ngoại trú. Nhập viện khi thị lực giảm và tổn thương võng mạc lan tỏa cần điều trị hỗ trợ.

5.2. Theo dõi:

Thị lực, tổn thương hắc võng mạc.

5.3. Tiêu chuẩn xuất viện:

Tình trạng mắt ổn định sau đợt điều trị hỗ trợ, có thể cho bệnh nhân xuất viện điều trị ngoại trú.

5.4. Tái khám:

Theo dõi chặt chẽ trong 2 - 4 tháng đầu để xem bệnh tự khỏi hay phải điều trị.

Tài liệu tham khảo:

1. Phác đồ điều trị Bệnh viện Chợ Rẫy 2013, Nhà xuất bản Y học, tr. 611-686.

2. Basic and clinical Science course, (2010 - 2011), American academy of ophthalmology, section 12, “Retina and vitreous”.

3. Jack J. Kanski, Brad Bowling, (2011), “Central serous chorioretinopathy, Acquired Macular Disorders”, Clinical ophthalmology, Elsevier Limited, 14: 632.

4. http://emedicine.medscape.com/central serous chorioretinopathy.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com