POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Định nghĩa

- Polyp đại tràng là một chỗ nhô lên trên bề mặt của biểu mô đại tràng. Polyp có

thể có cuống hoặc có chân rộng. Về mặt bản chất mô học thì polyp đại tràng có thể

xuất phát từ lớp biểu mô hay lớp mô đệm.

- Polyp loại adenomas có nguy cơ hóa ung thư hơn so với các loại khác (polyp tăng sản hoặc polyp hình thành do viêm). Tỷ lệ hóa ác của adenomas là 5%.

1.2. Các đặc điểm

- Polyp đại trực tràng là phổ biến (30-50% dân số)

- Không phải tất cả polyp đều hóa thành ung thư

- Một polyp có nguy cơ thì phải nhiều năm mới phát triển thành ung thư

- Polyp có thể cắt bỏ hoàn toàn và khá an toàn.

- Đánh giá một polyp dựa vào: số lượng, kích cỡ, vị trí và loại polyp

1.3. Phân loại

- Polyp đại tràng có thể được phân loại thành 3 nhóm chính: polyp tăng sản (90%), polyp tuyến (10%), đa polyp gia đình (tỷ lệ không đáng kể).

1.3.1. Polyp tăng sản

- Kích thước thường nhỏ dưới 5mm.

- Thường nằm ở đoạn cuối như đại tràng sigma, trực tràng.

- Hình dáng: thường tròn, nhỏ và không có cuống.

- Thường không có nguy cơ chuyển sang ác tính.

1.3.2. Polyp tuyến

- Có thể gặp ở bất cứ đoạn đại-trực tràng nào.

- Nguy cơ ác tính phụ thuộc vào: kích thước (> 1cm có nguy cơ hóa ác cao), loại mô học: polyp nhung mao có nguy cơ hóa ác cao nhất.

2. CHẨN ĐOÁN

- Polyp đại trực tràng thường không gây ra triệu chứng lâm sàng.

- Một số polyp to có thể gây biến chứng như xuất huyết, lồng raột..và biến chứng đáng ngại nhất là ung thư hóa.

- Polyp đại trực tràng có thể được chẩn đoán qua nội soi đại tràng bằng ống soi mềm hoặc chụp khung đại tràng cản quang.

- Nội soi đại tràng bằng ống soi mềm giúp đánh giá tốt được các tính chất của polyp và giúp sinh thiết hoặc cắt cả polyp sau đó. Ngoài ra nội soi có thể giúp đánh dấu chân polyp bằng mực tàu nếu polyp đó có chỉ định can thiệp ngoại khoa. Biến chứng có thể xảy ra (1/1000) là chảy máu chỗ sinh thiết hoặc thủng.

- Nội soi đại tràng ảo qua dựng hình trên CT scan có thể được sử dụng để chẩn đoán.

3. ĐIỀU TRỊ

- Nếu kết quả giải phẫu bệnh lý của polyp được cắt là lành tính và nhiều polyp nhỏ (<1cm), ít nguy cơ hóa ác: nội soi theo dõi theo tiêu chuẩn.

- Nếu polyp có cuống và lớn >2cm được sinh thiết và kết quả không phải ác tính: cần nội soi lặp lại sau 3-6 tháng để đánh giá lại vị trí sinh thiết có bất thường gì không? Nếu sau 2 hay 3 lần sinh thiết mà không cắt được hết polyp thì cần phải can thiệp phẫu thuật : có thể mở đại tràng cắt polyp hoặc cắt đoạn đại tràng.

- Nếu polyp ác tính (adenomatous polyp có giải phẫu bệnh có ung thư ở lớp niêm mạc): có thể không cần can thiệp nếu kết quả nội soi và sinh thiết thấy rằng đã lấy trọn khối polyp. Bệnh nhân cần được soi lặp lại sau 3 tháng để đánh giá vị trí sinh thiết.

Nếu bình thường thì chuyển sang nội soi theo dõi như tiêu chuẩn.

- Polyp có tế bào ung thư đã lấn đến cuống hoặc hơn được xem là ung thư đại trực tràng. Đoạn đại tràng mang polyp được cắt theo tiêu chuẩn của ung thư đại-trực tràng.

4. PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ POLYP ĐẠI TRÀNG

polyp đại trực tràng

5. THEO DÕI TÁI KHÁM

5.1. Theo dõi ở bệnh nhân hoặc gia đình có adenomatous polyp

- Nếu trong gia đình có người được chẩn đoán adenomatous polyp hoặc ung thư đại trực tràng thì nên tầm soát sớm hơn tuổi người mắc bệnh 5 năm hoặc nên theo dõi khi bắt đầu qua 40 tuổi.

- Khoảng cách giữa các lần soi đại tràng lặp lại : 3-5 năm.

5.2. Theo dõi bệnh nhân sau khi cắt polyp

- Nội soi đại tràng lặp lại sau 3 năm với những bệnh nhân có nguy cơ cao ( có hơn 2 polyp, polyp > 2cm, mô học là polyp nhung mao, loạn sản nặng, gia đình có

người ung thư đại trực tràng).

- Nội soi lặp lại sau 5 năm nếu bệnh nhân không có hoặc ít yếu tố nguy cơ (kể trên).

- Nếu lần nội soi tiếp theo âm tính ( không có gì bất thường): khoảng cách giữa các lần soi tiếp theo là 5 năm (nội soi theo dõi tiêu chuẩn).

5.3. Tiêu chuẩn nhập viện

- Có triệu chứng của bệnh lý đại tràng: bệnh nhân lớn tuổi, đau quặn cơn, rối loạn vận động đại tràng, tiêu phân nhày bầm...

- Có biến chứng của polyp đại trực tràng: lồng ruột, xuất huyết, hóa ác tính,.

- Polyp đại trực tràng cần can thiệp bằng phẫu thuật.

6. PHÒNG NGỪA POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG

- Chế độ ăn ít thịt mỡ, nhiểu rau và chất xơ.

- Duy trì cân nặng cho phép.

- Bỏ thuốc lá và hạn chế rượu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John H. Bond et al. Polyp guideline: Diagnosis, Treatment and Surveillance for patient with colorectal polyps. AJG 2000 (95): 3053-3063

2. Anne Charette et al. Patient information: colon polyps ( beyond the basis) (http://www.uptodate.com/contents/colon-polyps-beyond-the-basics seen 17/11/2013)

3. Luis B. Fernandez de Pierola et al. Maglinant colorectal polyps: Diagnosis, treatment and prognosis. Intech 2013 (5) 123-140

4. Atkin W S., Saunders B.P. Surveillance guidelines after removal of colorectal adenomatous polyps. Gut 2007 ;(51) :6-9

5. Gregory H Enders et al. Colonic polyps. (emedicine 2013: http://emedicine.medscape.com/article/172674-overview seen 17/11/2013).

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BỆNH VIỆN 115 TP.HCM

BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
BỆNH HOẠI TỬ VÔ MẠCH CHỎM XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG LƯNG, THẮT LƯNG
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG CỔ
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY GALEAZZY
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP
CÁC TỔN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
ERCP LẤY SỎI, GIUN TRONG ĐƯỜNG MẬT
GÃY CÁC XƯƠNG VÙNG CỔ CHÂN
GÃY CỔ PHẪU THUẬT XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY MONTEGGIA
GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
GÃY XƯƠNG ĐÒN
Gãy xương và trật khớp vùng gối (mâm chày,lồi cầu đùi)
HỘI CHỨNG DE QUARVAIN
KHÂU NỐI CHI ĐỨT LÌA
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SA TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT GAI SỐNG CHẺ ĐÔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG PHẪU THUẬT LẤY THAI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ LAO CỘT SỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỔ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIỂU MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U MÀNG NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U SAO BÀO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP-XE NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỮA BỆNH SỎI ĐƯỜNG MẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LỎNG GỐI DO TRẬT KHỚP GỐI CŨ TỔN THƯƠNG NHIỀU DÂY CHẰNG GỐI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÒ MẬT QUA NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ÁP - XE GAN DO AMIP (ENTAMOEBA HISTOLYTICA)
PHÁC ĐỒ, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ RÒ HẬU MÔN
PHÂN LOẠI ,ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ
THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
TRẬT KHỚP CHI TRÊN TRONG CHẤN THƯƠNG
TRẬT KHỚP GỐI
TRẬT KHỚP HÁNG
VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
VẾT THƯƠNG THẤU NGỰC
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC U VÙNG SÀN SỌ
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
XỬ TRÍ TỐN THƯƠNG MẠNG THẦN KINH CÁNH TAY
ĐIỀU TRỊ BỎNG NGƯỜI LỚN
ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU VÀ Ổ CỐI
ĐẶT STENT ĐƯỜNG MẬT QUA ERCP

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com