DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO

A. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng: Động kinh, nhức đầu, dấu thần kinh khu trú, hoặc biểu hiện của xuất huyết não

Hình ảnh học: CTscan xác định xuất huyết não thường là máu tụ trong não, xác định chẩn đoán bằng chụp DSA

B. BỆNH LÝ

I. DỊCH TỄ HỌC

Dị dạng động-tĩnh mạch não (Arteriovenous Malformations-AVMs), là những bất thường bẩm sinh phát triển từ tuần thứ tư đến tuần thứ tám của thời kỳ bào thai, khiến động mạch được nối trực tiếp với tĩnh mạch, không qua mạng lưới mao mạch trung gian. Vùng trung tâm của khối dị dạng gọi là búi mạch (nidus).

Cả 2 giới tính đều bị ảnh hưởng ngang nhau. Có xấp xỉ 0,1% dân số tiềm ẩn dị dạng mạch máu. AVMs là nguyên nhân chủ đạo gây ra xuất huyết trong não không do chấn thương ở những người trẻ tuổi (<35 tuổi), và là nguyên nhân phổ biến nhất gây nên tổn thương thần kinh hoặc thậm chí là tử vong ở những bệnh nhân nhỏ hơn 20 tuổi. Phần lớn những thương tổn được phát hiện ở bệnh nhân khi họ 40 tuổi và 75% các biểu hiện xuất huyết trước 50 tuổi.

II. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ BỆNH SỬ

Dị dạng động-tĩnh mạch não (AVMs) có xu hướng biểu hiện với động kinh, nhức đầu, dấu thần kinh khu trú, hoặc là xuất huyết.

Những biểu hiện khác bao gồm nhức đầu và khiếm khuyết thần cục bộ. Nhức đầu, đặc điểm biểu hiện ở 7 đến 48% bệnh nhân, thường thiếu những điểm đặc trưng của bệnh.

Có 4% đến 8% bệnh nhân AVMs có biểu hiện khiếm khuyết thần kinh dần dần mà không liên quan đến xuất huyết. Bệnh lý học của những khiếm khuyết này có vẻ do nhiều yếu tố và bao gồm hiện tượng ăn cắp máu, tăng huyết áp tĩnh mạch hoặc cả hai. AVMs có thể xuất huyết ở bất kỳ phần nào của não. Tỉ lệ của xuất huyết từ dị dạng mạch máu theo một số tác giả là 2% - 4% mỗi năm. Hai yếu tố nguy cơ thường gặp là tiền sử xuất huyết trước đó và tĩnh mạch dẫn lưu sâu của dị dạng mạch máu.

Những yếu tố khác được báo cáo liên quan xuất huyết bao gồm giới tính nam, phình tĩnh, túi phình trong dị dạng hoặc đa túi phình và sự nuôi dưỡng từ các mạch máu xuyên.

III. HÌNH ẢNH HỌC

Mạch não đồ thường quy cho thấy có 3 đặc điểm: động mạch nuôi, búi dị dạng, và các tĩnh mạch dẫn lưu. Một trong những điểm quan trọng trên mạch não đồ của dị dạng mạch máu là hiện tượng động mạch hóa của một tĩnh mạch dẫn lưu.

Trên MRI cho thấy hình ảnh giảm tín hiệu của động mạch nuôi ngoằn ngoèo, nhân dị dạng và các tĩnh mạch dẫn lưu trong khối dị dạng. Giảm tín hiệu có thể do mạch máu bị nghẽn. MRI còn cho thấy sự xuất huyết não ở các giai đoạn khác nhau.

Mạch não đồ thường quy là cần thiết. MRI có thể cần thiết cho lập kế hoạch trước mổ cho thấy các tương quan giữa thương tổn dị dạng, nhu mô não xung quanh, các khu vực vỏ não chức năng từ đó cho phép chọn đường mổ phù hợp.

IV. PHÂN ĐỘ AVMs

Hiện nay, hệ thống phân loại dị dạng động-tĩnh mạch được sử dụng rộng rãi nhất vẫn là hệ thống được xây dựng bởi Spetzler-Martin. Họ giới thiệu một hệ thống phân loại bằng cách cộng những điểm được gắn cho 3 biến số: kích thước, vùng não chức năng, và sự xuất hiện của dẫn lưu tĩnh mạch sâu.

Bảng: phân độ Spetzler-Martin

Kích thước tổn thương:

- Nhỏ (<3cm)

1

- Trung bình (3 - 6cm)

2

- Lớn (>6cm)

3

Vị trí:

- Vùng không chức năng

0

- Vùng chức năng

1

Tĩnh mạch dẫn lưu:

- Bề mặt vỏ não

0

- Bất kỳ dẫn lưu sâu

1

Tổng số điểm

1-5

- Tĩnh mạch dẫn lưu sâu: tĩnh mạch dẫn lưu sâu là các tĩnh mạch dẫn lưu vào các tĩnh mạch não trong, tĩnh mạch nền hoặc tĩnh mạch tiểu não trước trung tâm.

- Vùng chức năng: là vùng vỏ não vận động, cảm giác và thị giác, đồi thị, dưới đồi, bao trong, thân não cuống tiểu não, nhân tiểu não sâu.

V. ĐIỀU TRỊ

Mục đích chung cho các phương pháp điều trị là loại trừ hoàn toàn AVMs. Mổ vi phẫu lấy dị dạng, khi có thể tiến hành điều trị an toàn AVMs, và những phương pháp điều trị khác phải được cân nhắc sử dụng. Gây tắc nội mạch đóng vai trò trong điều trị một số AVMs. Rõ hơn, có một số trường hợp đặc biệt, như những AVMs nhỏ, sâu trong vùng chức năng mà vi phẫu thuật không thể sử dụng như một phương thức trị liệu đầu tiên, xạ phẫu và gây tắc nội mạch sẽ được cho là phương pháp điều trị thích hợp trong những trường hợp này.

Lựa chọn phương thức điều trị: (Bảng)

Spetzler-Martin Grade

I-II

< 3cm

Vi phẫu thuật

Xạ trị nếu phẫu thuật có nguy cơ xuất huyết cao hơn thông thường (trừ những trường hợp mới xuất huyết hoặc có túi phình động mạch (dm))

> 3cm

Vi phẫu thuật: có thể can thiệp nội mạch làm tắc trước khi mổ nếu khả năng tắc trên 75%.

>II - Vùng không chức năng

Không xuất huyết mới và không phình đ.m.

Điều trị bảo tồn: Theo dõi sự phát triển túi phình đm.

Xuất huyết hoặc có túi phình đ.m.

Vi phẫu thuật: Can thiệp nội mạch làm tắc trước mổ những nhánh nuôi chính.

>II Vùng chức năng

Grade III

Không xuất huyết mới và không phình túi phình đ.m.

Xạ trị.

Có xuất huyết mới hoặc có túi phình động mạch.

Vi phẫu thuật trong trường hợp túi mạch (nidus) không lan tỏa và không được nuôi bởi đm dậu vân.

Xạ trị nếu túi mạch (nidus) lan tỏa và được nuôi bỡi đm dậu vân

Grade IV-V

Không xuất huyết mới và không túi phình đm.

Điều trị bảo tồn: Theo dõi sự phát triển túi phình động mạch.

Có xuất huyết mới hoặc có túi phình động mạch.

Có thể điều trị nếu BN có nguy cơ cao.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. H. Richaerd Winn, Youmans Neurosurgical Surgery, Vol. 4, Sixth edition, Elsevier Sauders, 2011.

2. Schmidek and Sweet: Operative Neurosurgical Techniques: Indications, Methods and Results, Volume 2, 5th Edition, 2006

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BỆNH VIỆN 115 TP.HCM

BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
BỆNH HOẠI TỬ VÔ MẠCH CHỎM XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG LƯNG, THẮT LƯNG
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG CỔ
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY GALEAZZY
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP
CÁC TỔN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
ERCP LẤY SỎI, GIUN TRONG ĐƯỜNG MẬT
GÃY CÁC XƯƠNG VÙNG CỔ CHÂN
GÃY CỔ PHẪU THUẬT XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY MONTEGGIA
GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
GÃY XƯƠNG ĐÒN
Gãy xương và trật khớp vùng gối (mâm chày,lồi cầu đùi)
HỘI CHỨNG DE QUARVAIN
KHÂU NỐI CHI ĐỨT LÌA
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SA TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT GAI SỐNG CHẺ ĐÔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG PHẪU THUẬT LẤY THAI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ LAO CỘT SỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỔ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIỂU MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U MÀNG NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U SAO BÀO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP-XE NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỮA BỆNH SỎI ĐƯỜNG MẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LỎNG GỐI DO TRẬT KHỚP GỐI CŨ TỔN THƯƠNG NHIỀU DÂY CHẰNG GỐI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÒ MẬT QUA NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ÁP - XE GAN DO AMIP (ENTAMOEBA HISTOLYTICA)
PHÁC ĐỒ, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ RÒ HẬU MÔN
PHÂN LOẠI ,ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ
THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
TRẬT KHỚP CHI TRÊN TRONG CHẤN THƯƠNG
TRẬT KHỚP GỐI
TRẬT KHỚP HÁNG
VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
VẾT THƯƠNG THẤU NGỰC
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC U VÙNG SÀN SỌ
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
XỬ TRÍ TỐN THƯƠNG MẠNG THẦN KINH CÁNH TAY
ĐIỀU TRỊ BỎNG NGƯỜI LỚN
ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU VÀ Ổ CỐI
ĐẶT STENT ĐƯỜNG MẬT QUA ERCP

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com