THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỔ

I. ĐẠI CƯƠNG

Thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cổ có thể gây ra chèn ép rễ thần kinh hay tủy sống. Vì vậy bệnh cảnh biểu hiện có thể bệnh lý tủy (myelopathy), bệnh lý rễ (radiculopathy) hay phối hợp cả hai.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Biểu hiện lâm sàng

Ở vùng cổ, rễ thần kinh đi ra trên chân cung của đốt sống cùng tên và ngay dưới chân cung của đốt sống trên. Khoang đĩa đệm nằm ngay phần dưới của chân cung.

Bảng 1. Hội chứng rễ thần kinh cổ

Đĩa đệm cổ

C4-5

C5-6

C6-7

C7-T1

Tỷ lệ (%)

2

19

69

10

Rễ thần kinh bị chèn ép

C5

C6

C7

C8

Giảm phản xạ

Cơ ngực lớn & cơ delta

Cơ nhị đầu và cơ cánh tay quay

Cơ tam đầu

Gấp các ngón tay

Yếu vận động

Delta

Gấp cẳng tay

Duỗi cẳng tay (bàn tay rủ)

Cơ nội tại bàn tay

Dị cảm và giảm cảm giác

Vùng vai

Phía trên cánh tay, ngón cái, bên quay cẳng tay

Ngón 2, 3 và đầu các ngón

Ngón 4,5

2. Chẩn đoán phân biệt: Thoái hóa cột sống cổ (kể cả viêm mấu khớp), bong gân cột sống cổ, gãy cột sống cổ do chấn thương hay bệnh lý, đau thần kinh vùng chẩm-cổ, bất thường khớp chẩm-cổ, đau thần kinh-cơ, hội chứng Eegle.

3. Các dấu hiệu giúp phát hiện bệnh lý rễ thần kinh cổ: Phần lớn TVĐĐ cổ gây hạn chế vận động cổ. Ngửa cổ thường gây đau tăng. Một số trường hợp giảm đau bằng cách nâng cánh tay và đặt bàn tay sau hay đỉnh đầu. Dấu L’hermitle dương tính (cảm giác giống điện giật lan xuống cột sống).

4. Dấu hiệu khác

- Dấu Spurling: đau lan theo rễ khi người khám đè tay lên vùng đính trong khi đầu nghiêng về bên đau. Nguyên nhân do gây hẹp lỗ liên hợp và làm đĩa đệm phồng.

Tương tự như dấu Lasègue trong thoát vị đĩa đệm thắt lưng.

- Kéo cột sống cổ: kéo dọc trục với trọng lượng 10-15kg làm triệu chứng bệnh lý rễ của bệnh nhân giảm hay mất.

- Nghiệm pháp dạng vai: bệnh nhân ngồi, nâng bàn tay BN lên trên đầu, triệu chứng rễ thần kinh giảm hay mất.

4.Cận lâm sàng

1.1. MRI: lựa chọn đầu tiên để chẩn đoán. Độ chính xác thấp hơn Myelography-CT (khoảng 85%-90%), nhưng không xâm lấn. Với bệnh lý tủy, MRI có giá trị chẩn đoán trên 95%.

1.2. CT VÀ MYELOGRAM-CT: CT khi không thực hiện được MRI, MRI không đủ chẩn đoán hay khi cần xem chi tiết xương. Myelogram-CT là xét nghiệm xâm lấn, cần nhập viện, chẩn đoán chính xác bệnh đĩa đệm cổ tới 98%.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Điều trị nội khoa: trên 90% bệnh nhân bị bệnh lý rễ thần kinh cổ cấp tính do TVĐĐ cổ có thể cải thiện mà không cần phải phẫu thuật. Điều trị bảo tồn gồm:

giảm đau đầy đủ, thuốc chống viêm (non-steroid hay steroid) ngắn hạn và kéo cột sống cổ (ngày kép 2-3 lần, mỗi lần 10-15 phút với trọng lượng 4-6kg).

2. Phẫu thuật: phẫu thuật được chỉ định nếu điều trị bảo tồn thất bại hay khiếm khuyết thần kinh tiến triển mặc dù đã điều trị bảo tồn.

Có 2 đường mổ phía trước và sau:

2.1. Phẫu thuật lấy đĩa đệm lối trước với hàn xương: tiếp cận được cột sống cổ C3-7.

Ưu điểm:

(1) Lấy bỏ các chồi xương an toàn.

(2) Hàm xương vào trong khoang đĩa đệm giúp làm vững cột sống.

(3) Lấy được thoát vị đĩa đệm trung tâm.

Bất lợi:

- Bất động tầng hàn xương gây tăng chịu lực tầng kế cận.

. Bệnh nhân phải mang nẹp cổ cứng 6-12 tuần.

a. Ghép xương hay không? Ghép xương nên được thực hiện với phẫu thuật bệnh lý tủy do hẹp ống sống hay bệnh lý tổn thương chủ yếu là chồi xương thoái hóa. Đới với phẫu thuật thoát vị đĩa đệm “mềm” một bên, đặt biệt bệnh nhân trẻ có thể không cần ghép xương.

b. Vật liệu ghép: xương tự thân, đồng loại hay vật liệu thay thế

(hydroxylapatite).

c. Chăm sóc hậu phẫu: tương tự như các phẫu thuật khác, cần chú ý thêm:

(1) Máu tụ sau mổ lượng nhiều (cần mổ lại cấp cứu nếu đường thỏe bị chèn ép).

(2) Yếu cơ do rễ thần kinh chi phối ở tầng được phẫu thuât.

(3) Dấu hiệu chèn bó dọc dài (dấu Babinski...) bị chèn ép bởi máu tụ ngoài màng cứng tủy sống.

(4) Trong trường hợp có ghép xương, mảnh ghép bị lồi ra trước chèn vào thực quản, cần chụp X quang cột sống cổ nghiêng kiểm tra.

(5) Khàn tiếng, có thể liệt dây thanh âm do tổn thương thần kinh quặt ngược thanh quản.

d. Biến chứng:

- Tổn thương khi bộc lộ vết mổ: thủng hầu, thực quản và/hoặc khí quản, liệt

dây thanh âm do tổn thương thần kinh quặt ngược thanh quản hay thần kinh lang thang, tổn thương động mạch cột sống, tổn thương động mạch cảnh, dò dịch não tủy, hội chứng Horner, tổn thương ống ngực khi phẫu thuật cột sống cổ thấp.

- Tổn thương rễ thần kinh hay tủy sống: tổn thương tủy sống, đặc biệt nguy cơ cao ở nhóm bệnh lý tủy do hẹp ống sống, tránh quá ưỡn cổ khi đặt nội khí quản, mảnh xương ghép phải nhỏ hơn bề sâu thân sống.

- Vấn đề mảnh ghép xương: khớp giả (chiếm tỷ lệ 2% -20%), không cần điều

trị nếu khớp giả không gây triệu chứng. Biến dạng gập góc ra trước (gù). Sự trồi của mảnh ghép (tỷ lệ 3%), hiếm khi cần phải phẫu thuật lại trừ khi chèn ép tủy ở phía

sau hay chèn ép khí quản, thực quản ở phía trước. Biến chứng tại chỗ lấy xương.

- Các biến chứng khác: nhiễm trùng vết mổ (<1%), máu tụ sau mổ, khàn tiếng và nuốt khó thoáng qua do bị kéo và phù nề, thoái hóa tầng kế cận, than phiền cảm giác vướng trong cổ họng sau mổ...

2.1. Giải ép cột sống cổ lối sau: Kỹ thuật bao gồm cắt bỏ bản sống và mỏm gai

để làm rộng ống sống cổ. Thường chỉ định trong các trường hợp sau:

- Bệnh lý đĩa đệm hay gai xương nhiều tầng kèm với bệnh lý tủy sống.

- Thoát vị đĩa đệm kèm hẹp sống cổ nặng, nhiều tầng.

- Ở ca sĩ hay phát thanh viên chuyên nghiệp, nguy cơ thay đổi giọng nói vĩnh viễn 5% do tổn thương thần kinh quặt ngược thanh quản với mổ lối trước không chấp nhận.

Mổ lỗ liên hợp lối sau (keyhole laminotomy): kỹ thuật này chỉ giải ép rễ thần kinh (không giải ép tủy sống) bằng cách tạo một “lỗ khóa” nhỏ ở bản sống để làm rộng đường ra của rễ thần kinh. Chỉ định: bệnh lý một rễ thần kinh do mảnh rời đĩa đệm “mềm” phía sau - bên chèn ép (có thể có gai xương nhỏ cùng bên), bệnh lý rế thần kinh ở ca sĩ hay phát thanh viên chuyên nghiệp, chèn ép rễ thần kinh cổ cao (C3 hay C4) hay cổ thấp (C7, C8, Ti), nhất là những người có cổ ngắn mà vào lối trước khó khăn.

Kết quả: cho kết quả tốt, từ 90% - 96% ở nhiều nghiên cứu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Greeberg M.S., (2006). “Cervical Disc Hemiation”. Handbook of Neurosurgery, six Edition, pp.318-322.

2. John A. McClulloch, Paul H. Young, (1998). “Anterior Microdiscectomy for soft disc”. Essentials of spinal microsurgery, pp.151-170.

3. John A. McCulloch, Pau H. Young, (1998), “Pathophysiology and Clinical syndromes in cervical disc degeneration”. Essentials of spinal microsurgery, pp.103-119.

4. Rick J. Placide, Ajit A. Krishnaney, Michael P. Steinmetz, and Edward C. Benzel, (2006). “Surgical management of cervical spondylotic myelopathy”. Operative neurosurgical techniques: indications, methods and results, fifth edition, volume II, pp.1865-1878.

5. Robert J. Jackson, Ziya L. Gokaslan, (2003). “Treatment of disk and ligamentous diseases of cervical spine”. Youmans Neurosurgical surgery, fifth edition, pp.4395-4407.

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BỆNH VIỆN 115 TP.HCM

BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
BỆNH HOẠI TỬ VÔ MẠCH CHỎM XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG LƯNG, THẮT LƯNG
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG CỔ
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY GALEAZZY
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP
CÁC TỔN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
ERCP LẤY SỎI, GIUN TRONG ĐƯỜNG MẬT
GÃY CÁC XƯƠNG VÙNG CỔ CHÂN
GÃY CỔ PHẪU THUẬT XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY MONTEGGIA
GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
GÃY XƯƠNG ĐÒN
Gãy xương và trật khớp vùng gối (mâm chày,lồi cầu đùi)
HỘI CHỨNG DE QUARVAIN
KHÂU NỐI CHI ĐỨT LÌA
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SA TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT GAI SỐNG CHẺ ĐÔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG PHẪU THUẬT LẤY THAI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ LAO CỘT SỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỔ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIỂU MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U MÀNG NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U SAO BÀO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP-XE NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỮA BỆNH SỎI ĐƯỜNG MẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LỎNG GỐI DO TRẬT KHỚP GỐI CŨ TỔN THƯƠNG NHIỀU DÂY CHẰNG GỐI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÒ MẬT QUA NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ÁP - XE GAN DO AMIP (ENTAMOEBA HISTOLYTICA)
PHÁC ĐỒ, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ RÒ HẬU MÔN
PHÂN LOẠI ,ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ
THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
TRẬT KHỚP CHI TRÊN TRONG CHẤN THƯƠNG
TRẬT KHỚP GỐI
TRẬT KHỚP HÁNG
VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
VẾT THƯƠNG THẤU NGỰC
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC U VÙNG SÀN SỌ
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
XỬ TRÍ TỐN THƯƠNG MẠNG THẦN KINH CÁNH TAY
ĐIỀU TRỊ BỎNG NGƯỜI LỚN
ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU VÀ Ổ CỐI
ĐẶT STENT ĐƯỜNG MẬT QUA ERCP

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com