TRÀN MỦ MÀNG PHỔI

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Đinh nghĩa:

Viêm mủ màng phổi là hiện tượng viêm và ứ mủ trong khoang màng phổi. Đây thường là biến chứng của bệnh viêm phổi do vi trùng (chiếm 5 - 10 %). Dù viêm phổi do vi khuẩn chủ yếu là do S. pneumoniae nhưng viêm mủ màng phổi ở các nước đang phát triển phần lớn lại là S. aureus. Hầu hết vi khuẩn trong viêm mủ màng phổi sau chấn thương, vết thương xuyên thành ngưc hoặc phẫu thuật lồng ngực cũng là S.aureus. Từ khi có kháng sinh và điều trị viêm phổi bằng kháng sinh hiệu quả thì bệnh viêm mủ màng phổi giảm rõ rệt.

1.2. Nguyên nhân:

• Các bệnh ở phổi: viêm phổi, Apxe phổi, giãn phế quản, ung thư phổi bội nhiễm, dị vật phổi, nấm phổi, bóng khí phổi bội nhiễm, tắc động mạch phổi bội nhiễm...

• Các bệnh ở trung thất: dò khí-phế quản, dò thực quản, Apxe hạch trung thất...

• Các bệnh ở thành ngực: viêm xương sườn, viêm các đốt sống lưng, Apxe vú...

• Các bệnh dưới cơ hoành và trong ổ bụng: Apxe dưới cơ hoành, Apxe gan, Apxe quanh thận, viêm phúc mạc...

• Bệnh toàn thân: nhiễm khuẩn huyết...

1.3. Đặc điểm giải phẫu bệnh;

Viêm mủ màng phổi diễn ra qua 3 giai đoạn

• Giai đoạn viêm: hiện tượng viêm làm màng phổi xung huyết phù nề và xuất tiết, dịch viêm trong giai đoạn này thường trong và loãng

• Giai đoạn ứ mủ: dịch viêm bắt đầu hóa mủ, nhiều tế bào bạch cầu, xác tế bào. Sợi fibrin kết trên bề mặt màng phổi.

• Giai đoạn dày dính: màng phổi dày lên lá tạng và lá thành dính lại với nhau ở nhiều nơi bởi những đám mô sợi dày đặc, bên trong nhiều mao mạch. Những chỗ dày dính phân chia khoang màng phổi thành những hang ổ cách biệt nhau, chứa bên trong đầy mủ đặc.Sự dày dính này ngăn cản phổi dãn nở và làm điều trị nội khoa thất bại.

2. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN:

2.1. Bênh sử: bệnh nhân bị viêm phổi hay có can thiệp thủ thuật màng phổi trước đó.

2.2. Lâm sàng:

• Ho, khó thở, ho khan

• Dấu hiệu nhiễm trùng: sốt, kém ăn, sụt cân, mất ngủ, môi khô, lưỡi dơ,...

• Nghe phổi: dấu hiệu tràn dịch màng phổi (giảm rì rào phế nang, giảm rung thanh, gõ đục vùng phổi)

2.3. Cận lâm sàng:

• X-Quang: tràn dịch màng phổi hoặc tràn dịch khu trú, kén dịch

• Siêu âm: dịch màng phổi có fibrin hóa

• Chọc dò màng phổi: dịch đục lợn cợn. Thử tế bào học dịch màng phổi có sự hiện diện của bạch cầu đa nhân trung tính

3. CHẨN ĐOÁN:

3.1. Chẩn đoán xác đinh;

Chẩn đoán viêm mủ màng phổi dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng (X quang, siêu âm, chọc dò màng phổi)

3.2. Chẩn đoán phân biêt:

• Viêm phổi thùy: có hội chứng đông đặc, X-Quang đặc trưng có 1 tam giác mờ đỉnh ở rốn phổi, đáy ở thành ngực, trong khi góc sườn hoành bình thường.

• Áp xe phổi: Khối mờ, bờ dầy đồng nhất hoặc bên trong có mực khí dịch

• Xẹp phổi: Phế âm giảm, rung thanh giảm gõ đục, X-Quang mờ đồng nhất 1 bên cùng với khoảng gian sườn hẹp, cơ hoành nâng cao, trung thất bị kéo về bên bệnh.

• Thoát vị cơ hoành: Trẻ tím tái, khó thở từng cơn nhất là khi bú; trẻ ói và khó thở sau ăn, bụng xẹp, sờ trống, nghe thấy tiếng nhu động ruột trên ngực. X-Quang ngực bụng thông thường hoặc có cản quang thấy hình ảnh quai ruột trong lồng ngực

4. ĐIỀU TRỊ:

4.1. Mục đích:

Làm sạch ổ nhiểm trùng trong màng phổi.

4.2. Điều trị cụ thể:

• Kháng sinh: Chọn kháng sinh dựa vào kết quả cấy và kháng sinh đồ . Trước khi có kết quả kháng sinh đồ, nên dùng 2 loại kháng sinh kết hợp,trong đó có 1 loại tác dụng lên vi khuẩn Gram dương. Khi có kháng sinh đồ, dùng kháng sinh sớm, lều cao nhất có thể, đường tĩnh mạch, chỉ ngưng kháng sinh sau 1 tuần hết sốt và công thức máu trở về bình thường. Thời gian sử dụng kháng sinh 3-4 tuần

• Dẫn lưu mủ màng phổi:

o Nếu mù ít và loãng: chọc hút 2 ngày 1 lần để trẻ ít đau, chọc hút xong theo dõi 2 giờ liền để phát hiện biến chứng cùa chọc dò như tràn khí, chảy máu, đau...

o Nếu mù nhiều, đặc hoặc áp lực cao, đặt ống dần lưu màng phổi tại khoảng liên sườn 7 đường nách giữa, chọn ống lớn nhất có thể đặt qua khoảng gian sườn , ống phải đù cứng để không bị bẹp; nếu cần, đặt nhiều ống ở các vị trí cần thiết. Đặt xong phải nối ống dần lưu vào hệ thống kín,hút với áp lực -10 đến -20cm nước để dần lưu được tốt và để phổi dãn nở tốt. Không được hút với áp lực quá lớn làm mất cân bằng áp lực trong khoang màng phổi, gây cản trở sự hấp thụ bình thường cùa phổi. Thời gian đặt ống dần lưu khoảng 5-10 ngày. Đặt ống quá lâu sẽ có nguy cơ nhiễm trùng từ môi trường ngoài vào màng phổi.

o Nếu mủ quá đặc hoặc nghẹt ống dẫn lưu, có thể bơm rửa khoang màng phổi với nước muối sinh lý chú ý lượng nước bơm vào và lượng dịch chảy ra, hoặc thay ống dẫn lưu khác phù hợp

• Rút ống dần lưu: Khi dịch màng phổi đã trong, lượng thoát ra dưới 30ml/ ngày, lượng dịch còn lại sẽ thoát ra tại chỗ đặt ống trong vài ngày nữa, vì vậy không cần may lại da chỗ đặt ống,chỉ cẩn băng kín là đủ.

• Để giảm thiểu dày dính màng phổi, nhiều cách thức điều trị bổ xung được nêu ra:

o Corticoid dùng dạng uống hoặc dạng tiêm tỏ ra không thay đổi kết quả

o Men tiêu sợi huyết: Alphachymotrypsin, Streptokinase bơm trực tiếp vào màng phổi cho kết quả không rõ ràng.

o Tập vật lý trị liệu hô hấp: nên chỉ định tập vật lý trị liệu sớm sau khi đặt ống dãn lưu 1 ngày, cả trong thời gian đặt ống cũng như kéo dài vài tháng sau khi rút ống.

• Điều trị di chứng: Phẫu thuật hở hoặc phẫu thuật nội soi cắt lá thành, lá tạng màng phổi, phá bỏ ổ cặn, cắt bỏ xơ dính, cắt bỏ đường dò phế quản màng phổi. Các phẫu thuật này được chỉ định khi có ổ cặn tồn tại lâu, dày dính màng phổi gây biến dạng lồng ngực, cột sống, hoặc có tồn tại dò phế quản màng phổi.

4.3. PHÁC ĐỒ:

TRÀN MỦ MÀNG PHỔI

5. THEO DÕI TÁI KHÁM:

5.1. Tiêu chuẩn nhập viện:

- Bệnh nhân được chẩn đoán mủ màng phổi.

5.2. Theo dõi: tình trạng sinh hiệu, hô hấp, nhiễm trùng, ống dẫn lưu.

5.3. Tiêu chuẩn xuất viện:

- Bệnh nhân sau rút dẫn lưu màng phổi: lâm sàng ổn, X-Quang và siêu âm hết dịch.

5.4. Tái khám:

- Tái khám ngay khi đau ngực, khó thở nhiêu,

- Tái khám sau 1 tuần để chụp X-Quang phổi kiểm tra và cắt chỉ vết mổ (nếu có)

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Nguyễn Công Minh (2008): Mủ màng phổi - Chấn thương ngực. Nhà Xuất bản y học, trang 59-64.

2. Charles Brunicardi, MD, FACS (2010): Part II Specific Considerations, Chapter 5 Chest Trauma - Schwartz's Principles of Surgery - 9th Ed. P.872-890.

3. Courtney M. Townsend, JR., MD (2012): Section XI Chest, Chapter 60 Chest Trauma -Sabiston Textbook Of Surgery - 19th Ed. P.907-1009.

4. Robert M. Zollinger, Jr., MD, FACS (2011): Plate 47 Chest Trauma - Zollinger's Atlas Of Surgical Operations - 9th Ed. P334-350.

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BỆNH VIỆN 115 TP.HCM

BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
BỆNH HOẠI TỬ VÔ MẠCH CHỎM XƯƠNG ĐÙI Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG LƯNG, THẮT LƯNG
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG CỔ
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY GALEAZZY
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP
CÁC TỔN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
ERCP LẤY SỎI, GIUN TRONG ĐƯỜNG MẬT
GÃY CÁC XƯƠNG VÙNG CỔ CHÂN
GÃY CỔ PHẪU THUẬT XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY MONTEGGIA
GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
GÃY XƯƠNG ĐÒN
Gãy xương và trật khớp vùng gối (mâm chày,lồi cầu đùi)
HỘI CHỨNG DE QUARVAIN
KHÂU NỐI CHI ĐỨT LÌA
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SA TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT GAI SỐNG CHẺ ĐÔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÂY TÊ TỦY SỐNG TRONG PHẪU THUẬT LẤY THAI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG QUAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ LAO CỘT SỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁI HOÁ KHỚP GỐI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỔ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIỂU MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U MÀNG NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U SAO BÀO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG THẤU BỤNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ÁP-XE NÃO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỮA BỆNH SỎI ĐƯỜNG MẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LỎNG GỐI DO TRẬT KHỚP GỐI CŨ TỔN THƯƠNG NHIỀU DÂY CHẰNG GỐI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÒ MẬT QUA NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ÁP - XE GAN DO AMIP (ENTAMOEBA HISTOLYTICA)
PHÁC ĐỒ, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ RÒ HẬU MÔN
PHÂN LOẠI ,ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ
THỦNG DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
TRẬT KHỚP CHI TRÊN TRONG CHẤN THƯƠNG
TRẬT KHỚP GỐI
TRẬT KHỚP HÁNG
VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM
VẾT THƯƠNG THẤU NGỰC
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ CÁC U VÙNG SÀN SỌ
XẠ PHẪU GAMMA KNIFE TRONG ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG - TĨNH MẠCH NÃO
XỬ TRÍ TỐN THƯƠNG MẠNG THẦN KINH CÁNH TAY
ĐIỀU TRỊ BỎNG NGƯỜI LỚN
ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU VÀ Ổ CỐI
ĐẶT STENT ĐƯỜNG MẬT QUA ERCP

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com