BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

1 ĐỊNH nghĨa

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) đặc trưng bởi sự tắc nghẽn đường dẫn khí tiến triển dần và không hồi phục hoàn toàn do hiện tượng viêm mãn tính của phổi đối với chất độc hay khí độc. Bệnh có thể phòng ngừa và điều trị được, tuy nhiên những đợt cấp của bệnh có thể làm cho bệnh nhân nặng lên.

2 CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH:

2.1 Bệnh sử:

Hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói bụi, nhiên liệu trong môi trường hay nghề nghiệp.

Ho khạc đàm mạn tính: có thể đạt mức chẩn đoán viêm phế quản mạn: 3 tháng liên tục trong 2 năm liên tiếp, ho nặng về mùa đông, nhiều nhất vào sáng sớm, có thể ho cả ngày, đi kèm với khạc đàm, thường đàm trắng nhày.

Khó thở: xuất hiện từ từ, lúc đầu khi gắng sức, sau đó trở thành thường xuyên, có thể kèm khò khè khi gắng sức. Bệnh nhân thở chúm môi hoặc có thể nói đứt giọng.

2.3 Khám lâm sàng:

Nhìn: lồng ngực ứ khí hình thùng, các khoảng gian sườn giãn rộng. Ở bệnh nhân khó thở có thể quan sát thấy co kéo cơ hô hấp phụ hoặc thở ngực bụng nghịch thường.

Sờ: ở bệnh nhân nặng, biến chứng tâm phế mãn có thể thấy dấu hiệu lớn thất phải.

Gõ: vang do phổi ứ khí.

Nghe: Rì rào phế nang giảm hai phế trường, có thể nghe ran phế quản: rít, ngáy.

2.4 Cận lâm sàng

2.4.1 Thường quy:

+ Sinh hoá và huyết học: CTM, ion đồ, BUN,creatinin, sGOT,sGPT, đường huyết.

+ Hình ảnh: x-quang ngực, ECG, đo chức năng hô hấp (hô hấp ký)

Phân loại mức độ COPD

Có bằng chứng tắc nghẽn: FEV1/FVC < 70%

GOLD 1

Nhẹ

FEV1 > 80% giá trị tiên đoán

GOLD 2

Trung bình

50% < FEV 1< 80% giá trị tiên đoán

GOLD 3

Năng

30% < FEV1 <50% giá trị tiên đoán

GOLD 4

Rất nặng

FEV1 < 30% giá trị tiên đoán

Global Initiative for Chronic Obsreuctive Lung Disease 2013: p14.

2.4.2 Chuyên biệt:

- Siêu âm tim: có thể thấy áp lực động mạch phổi tăng hay lớn thất phải.

- CT scan ngực: hữu ích trong chẩn đoán khí phế thũng.

- Định lượng al antitrypsin giúp chẩn đoán nguyên nhân ở người trẻ.

2.5 Chẩn đoán xác định:

Bệnh nhân > 40 tuổi và có bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:

+ Khó thở: xấu dần, khi làm nặng và dai dẵng + Ho kéo dài: có thể ngắt khoảng và ho khan + Có đàm kinh niên.

+ Tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ.

+ Gia đình có người bị COPD.

Hô hấp ký để chẩn đoán: FEV1/FVC < 70% sau thử thuốc.

2.6 Chẩn đoán phân biệt:

+ Hen phế quản.

+ Suy tim.

+ Dãn phế quản.

+ Lao phổi.

+ Viêm tiểu phế quản lan toả.

+ Viêm tiểu phế quản bít tắc.

3 ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI BỆNH NHÂN:

Theo GOLD, 2013 có thể chia thành 4 nhóm COPD căn bản A, B, C, D như sau

Phân nhóm bệnh nhân dựa trên kết hợp các đánh giá:

Nhóm BN

Đặc trưng

Phân loại đo chức năng phổi

Số đợt cấp trong năm

mMRC

A

Nguy cơ thấp Ít triệu chứng

GOLD 1- 2

<1

0-1

B

Nguy cơ thấp Nhiều triệu chứng

GOLD 1- 2

< 1

> 2

C

Nguy cơ cao Ít triệu chứng

GOLD 3- 4

> 2

0-1

D

Nguy cơ cao Nhiều triệu chứng

GOLD 3- 4

> 2

> 2

Và:

Phân độ khó thở theo Modified Medical Research Council (mMRC)

Độ

Dấu hiệu

0

Không khó thở, chỉ khó thở khi làm nặng

1

Khó thở khi đi vội hay lên dốc thẳng

2

Đi chậm hơn người cùng tuổi hoặc phải dừng lại dù đi trên đường phẳng

với tốc độ của mình

3

Khó thở sau khi đi được 100m hoặc vài phút trên đường bằng phẳng

4

Khó thở khi thay quần áo hoặc không thể ra khỏi nhà vì khó thở

Global Initiative for Chronic Obsreuctive Lung Disease 2011.

Bảng tóm tắt yếu tố nguy cơ và phân nhóm:

bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

4. ĐIỀU TRỊ COPD

4.1 Mục tiêu điều trị:

+ Giảm triệu chứng.

+ Tăng cường tập thể dục.

+ Cải thiện tình trạng sức khỏe.

+ Ngăn ngừa sự phát triển của bệnh.

+ Dự phòng và điều trị các đợt cấp + Giảm tỷ lệ tử vong.

Bao gồm dùng thuốc và không dùng thuốc.

4.2 Các điều trị không dùng thuốc:

4.2.1 Giáo dục bệnh nhân về COPD:

Bệnh nhân cần hiểu rõ về bệnh, yếu tố nguy cơ, điều kiện khởi phát các đợt cấp, kiến thức sử dụng thuốc, cách dùng oxy và cách tập luyện phục hồi chức năng.

4.2.2 Giảm tiếp xúc với yếu tố nguy cơ gây bệnh:

Cai thuốc lá: cải thiện tiến triển tự nhiên của bệnh.

Cải thiện môi trường sống: ngừng tiếp xúc khói bụi, tránh ô nhiễm không khí.

4.2.3 Phục hồi chức năng hô hấp:

Cần tập phục hồi chức năng tối thiểu 6 tuần, thời gian tập luyện càng dài càng có lợi.

4.2.4 Vận động: tập vận động ít nhất 20 phút mỗi ngày.

4.3 Điều trị dùng thuốc:

4.3.1 Các thuốc điều trị COPD

Có vai trò giúp cải thiện triệu chứng, đợt cấp và các biến chứng do bệnh gây ra. a/ Dãn phế quản:

Bao gồm: đồng vận P2 tác dụng ngắn (SABA), tác dụng dài (LABA), thuốc kháng cholinergic tác dụng ngắn (SAMA), tác dụng dài (LAMA), và theophyllin.

Sự chọn lựa thuốc dựa vào mức độ nặng, sự sẵn có, đáp ứng của BN, tác dụng phụ.

Hiệu quả và dung nạp của thuốc dãn phế quản tác dụng kéo dài tốt hơn loại tác dụng ngắn. Sự kết hợp thuốc dãn phế quản các nhóm khác nhau giúp cải thiện hiệu quả, giảm tác dụng phụ.

Thuốc dãn phế quản tác dụng dài có tác dụng rất tốt trên BN FEVi < 50% dự đoán, nên xem xét ở những BN có FEV1 trung bình.

Thuốc kích thích P2 tác dụng dài kết hợp với corticoid hít nên sử dụng ở BN có FEV1 < 50% và đợt cấp thường xuyên.

Theophylline thường không được khuyến cáo khi chọn lựac thuốc này đầu tiên. Tuy nhiên, sự kết hợp theophyline với salmeterol làm tăng FEV1 và giảm khó thở hơn khi dùng salmeterol đơn thuần. b/ Kháng sinh:

Kháng sinh không có khuyến cáo sử dụng ngoại trừ có bằng chứng bội nhiễm. c/ Corticoid:

Không có chỉ định dùng corticoid toàn thân kéo dài.

Corticoid dạng hít giúp cải thiện triệu chứng, chất lượng cuộc sống và giảm tần xuất đợt cấp ở những BN có FEV1< 60%. Không nên dùng corticoid đột ngột, có thể dẫn tới đợt cấp.

BN GOLD 3 hoặc 4: dùng corticoid uống kết hợp với chất ức chế phospodiesterase-4 (PDE-4), roflumilast, sẽ làm giảm đợt cấp.

4.4 Điều trị COPD giai đoạn ổn định: Bảng tóm tắt sử dụng thuốc theo từng giai đoạn bệnh

bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

Nhóm

Chọn lựa ưu tiên

Chọn lựa thay thế

Chọn lựa khác

A

* Kháng Cholinergic tác dụng ngắn.
Hoặc
* Đồng vận p2 tác dụng ngắn.

* Kháng Cholinergic tác dụng dài.
Hoặc
* Đồng vận p2 tác dụng dài.
Hoặc
* Đồng vận p2 tác dụng ngắn cộng với kháng Cholinergic tác dụng ngắn.

* Theophyline

B

* Kháng Cholinergic tác dụng dài
Hoặc
* Đồng vận p2 tác dụng dài.

* Kháng Cholinergic tác dụng dài và đồng vận p2 tác dụng dài.

* Đồng vận p2 tác dụng ngắn.
Hoặc
* Kháng Cholinergic tác dụng ngắn.
Hoặc
* Đồng vận p2 tác dụng ngắn và kháng Cholinergic tác dụng ngắn.
Cộng với Theophyline.

C

* Corticosteroid dạng hít và đồng vận p2 tác dụng dài.Hoặc
* Corticosteroid dạng hít và kháng cholinergic tác dụng dài

* Kháng Cholinergic tác dụng dài cộng với ức chế PDE 4.
Hoặc
* Đồng vận p2 tác dụng dài cộng với ức chế PDE 4.

* Đồng vận p2 tác dụng ngắn.
Hoặc
* Kháng Cholinergic tác dụng ngắn.
Hoặc
* Đồng vận p2 tác dụng ngắn và kháng Cholinergic tác dụng ngắn.
Cộng với Theophyline

D

* Corticosteroid dạng hít và đồng vận p2 tác dụng dài.
Hoặc
* Corticosteroid dạng hít và kháng cholinergic tác dụng dài.

* Corticosteroid dạng hít cộng với kháng Cholinergic tác dụng dài và đồng vận p2 tác dụng dài.
Hoặc
* Corticosteroid dạng hít cộng với đồng vận beta 2, tác dụng dài và ức chế PDE 4.
Hoặc
* Kháng Cholinergic tác dụng dài và đồng vận p2 tác dụng dài.
Hoặc
* Kháng Cholinergic tác dụng dài và ức chế phosphodiesterase 4.

* Đồng vận p2 tác dụng ngắn.
Hoặc
* Kháng Cholinergic tác dụng ngắn.
* Đồng vận P2 tác dụng ngắn và kháng Cholinergic tác dụng ngắn. Cộng với Carbocysteine và Theophyline

Global Initiative for Chronic Obsreuctive Lung Disease 2013: p36 4.5 Các điều trị khác

4.5.1 Tiêm chủng:

+ Ngừa cúm: mọi đối tượng COPD.

+ Ngừa phế cầu: bệnh nhân > 65 tuổi hoặc < 65 tuổi có FEVi < 40%.

4.5.2 Oxy liệu pháp:

Oxy giúp cải thiện tỷ lệ tử vong trên BN COPD.

Chỉ định:

+ SpO2 < 88% và PaO2 < 55mmHg lúc nghỉ.

+ PaO2: 56 - 59mmHg và có tăng áp động mạch phổi.

Liều lượng: < 2 lít/phút, thời gian kéo dài > 15 giờ/ngày.

4.5.3 Thở máy không xâm lấn:

Chỉ định:

+ Suy hô hấp có tăng thán (CO2) ban ngày.

+ BN ngưng thở khi ngủ.

4.5.4 Thuốc khác:

a/ Thuốc tiêu đờm: lợi ích từ thuốc tiêu đờm rất ít. b/ Thuốc giảm ho: không khuyến cáo. c/ Thuốc giãn mạch: không khuyến cáo sử dụng. d/ Alpha-1 antitrypsin: chỉ dùng khi có bằng chứng thiếu hụt.

4.6 Phẫu thuật: có 3 loại phẫu thuật có thể áp dụng trên BN COPD.

4.6.1 Cắt kén khí:

Có hiệu quả làm nở các phần phổi bị chèn ép, giảm khó thở, cải thiện chức năng phổi nhưng cần chỉ định cẩn thận trên các BN COPD.

4.6.2 Phẫu thuật làm giảm thể tích phổi (LVRS):

Chỉ định ở BN có khí phế thủng nặng ở thùy trên hai bên dù đã điều trị nội và phục hồi chức năng tối ưu.

4.6.3 Ghép phổi:

Được chỉ định trên những bệnh nhân COPD có mức độ rất nặng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Global Strategy for Diagnosis, Management and Prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease, 2011.

[2] Global Strategy for Diagnosis, Management and Prevention of Chronic Obstructive Pulmonary Disease, updated 2013.

[3] Pocket Guide To COPD Diagnosis, Management, and Prevent. A Guide for Health Professional. Updated 2013.

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI KHOA - BỆNH VIỆN 115 TP.HCM

BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ GAN MẬT
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD)
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH SUY THẬN MẠN TRƯỚC LỌC
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỤY CẤP
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN TRƯỚC VÀ SAU MỔ
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM,DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ CHẠY THẬN NHÂN TẠO - THẨM PHÂN PHÚC MẠC
CHỈ SỐ BMI, CÁCH TÍNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
DINH DƯỠNG, THỰC PHẨM CHẾ ĐỘ ĂN ĐIỀU TRỊ BỆNH CAO HUYẾT ÁP
DỰ PHÒNG TIÊN PHÁT BIẾN CỐ TIM MẠCH DO XƠ VỮA- RẤT CHI TIẾT
HƯỚNG DẪN NUÔI ĂN QUA ỐNG THÔNG
HƯỚNG DẪN TÌM NGUYÊN NHÂN ĐAU LƯNG
HỘI CHỨNG NÚT XOANG BỆNH LÝ
LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HỘI CHỨNG CHÓP XOAY
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BLỐC NHĨ THẤT
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH SỐT RÉT
NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO MỌI NGƯỜI - HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
PHÁC ĐỒ CHẤN THƯƠNG VỠ BÀNG QUANG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CƠ TIM DÃN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ TRỰC TRÙNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH PARKINSON
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHÈN ÉP TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH APXE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỆNH DO NẤM CANDIDA
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỆNH NÃO GAN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CHÓNG MẶT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CƠ TIM HẠN CHẾ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH DO LEPTOSPIRA
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH DÃN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH GOUT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HELICOBACTER PYLORI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HEN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HO KÉO DÀI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HÔN MÊ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HỘI CHỨNG GAN THẬN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH LAO XƯƠNG KHỚP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH MÀY ĐAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHIỄM NÃO MÔ CẦU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH THẤT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NÔN ÓI Ở NGƯỜI LỚN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHÙ QUINCKE DỊ ỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH RỐI LOẠN LIPID MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH SUY HÔ HẤP CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THIẾU MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THOÁI HÓA KHỚP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THẤP TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THỦY ĐẬU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TRÀN MÁU MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG TIẾT MỒ HÔI TAY DO CƯỜNG THẦN KINH GIAO CẢM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG ÁP PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UỐN VÁN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM CƠ TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM DA DỊ ỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN DO THUỐC
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN TỰ MIỄN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN VIRUS C
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM KHỚP PHẢN ỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÀNG HOẠT DỊCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÔ TẾ BÀO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM TỦY CẮT NGANG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM ĐẠI TRÀNG MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH XƠ GAN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ÁP XE VÚ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ĐAU ĐẦU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ĐỘNG KINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ KHỐI U TRUNG THẤT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG DƯỚI THẬN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ QUAI BỊ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SA SÚT TRÍ TUỆ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TÂM PHẾ MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ U MÁU - DỊ DẠNG MẠCH MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP NHIỄM KHUẨN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG
PHÁC ĐỒ MỚI NHẤT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ NUÔI ĂN QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BÍ TIỂU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ AMÍP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM RUỘT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG NIỆU ĐẠO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CƠN TĂNG HUYẾT ÁP (HYPERTENSIVE CRISES)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CƠN ĐAU QUẶN THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NỘI SỌ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP ĐỘNG MẠCH PHỔI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (IBS)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỞ VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO MÀNG BỤNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ, MẤT NGỦ, NGỦ KHÔNG NGON GIẤC, THUỐC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI BÀNG QUANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI KẸT NIỆU ĐẠO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỐT NHIỄM SIÊU VI ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THÔNG LIÊN NHĨ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THÔNG LIÊN THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TIỂU MÁU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỨ CHỨNG FALLOT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY MẠN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VÔ NIỆU DO TẮC NGHẼN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO
PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC
QUY TRÌNH RFA TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN
SINH THIẾT XUYÊN THÀNH NGỰC DƯỚI CT SCANNER
SUY TĨNH MẠCH MẠN CHI DƯỚI
TIẾP CẬN BỆNH NHÂN CỔ TRƯỚNG
TIẾP CẬN BỆNH NHÂN YẾU LIỆT
TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN
VIÊM MÀNG NÃO DO NẤM CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN NGUYÊN PHÁT
VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH HUỶ MYELIN MẠN TÍNH
VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP
ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN CÓ VAN NHÂN TẠO
ĐIỀU TRỊ CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA RUNG NHĨ
ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ TRONG CÁC TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG ĐẶC BIỆT
ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH MẠN TÍNH CHI DƯỚI
ĐỊNH HƯỚNG CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ NGẤT Ở NGƯỜI LỚN
ỨNG DỤNG TIÊM BOTULINIM NEUROTOXIN TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG THẦN KINH

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com