TIẾP CẬN BỆNH NHÂN YẾU LIỆT

1. Đại cương

1.1. Định nghĩa thuật ngữ

- Yếu cơ (weakness): giảm sức cơ bình thường của một hay nhiều cơ

- Liệt cơ (paralysis): yếu nặng hoàn toàn hay gần hoàn toàn

- Trương lực cơ (tone): sự đề kháng của một cơ đối với sự duỗi cơ thụ động

- Run giật bó cơ (fasciculation) : nhìn hay sờ thấy hiện tượng giật, giật bên trong một cơ do tự phóng điện của một đơn vị vận động

- Sự co cứng (spasticity)

✓ Tăng trương lực do một bệnh neuron vận động trên

✓ Co cứng cơ như hiện tượng dao nhíp

✓ Chủ yếu làm ảnh hưởng đến các cơ chống trọng lực (như cơ duỗi chi trên và cơ gấp chi dưới)

- Cứng cơ

✓ Tăng trương lực xuyên suốt quá trình vận động (Cứng kiểu ống chì hay chất dẻo)

✓ Làm ành hưởng bằng nhau ở cơ gấp và cơ duỗi và thường là dấu hiệu của bệnh hạch nền hơn là bệnh neuron vận động

- Mềm cơ : Giảm trương lực

- Loạn trương lực : Trương lực cơ tăng thay đổi không đều trong cùng một thể cách thường liên quan đến mức dộ dãn cơ

- Thuật ngữ yếu tứ chi và yếu toàn thân thường dùng thay thế lẫn nhau.

✓ Yếu tứ chi thường nói đến những nguyên nhân của neuron vận động trên

✓ Yếu toàn thân thường nói đến bệnh của đơn vị vận động

1.2. Nguyên nhân

- Những bệnh thần kinh trung ương: xơ cứng cột bên teo cơ, đột quị, chấn động não, máu tụ dưới màng cứng, u hệ thần kinh trung ương, xơ cứng rải rác, Sarcoidosis.

- Những bệnh neuron vận động dưới: hội chứng Guinain-Barré

- Bệnh tiếp hợp thần kinh cơ- bệnh cơ: bệnh nhược cơ, những bệnh về cơ, bệnh loạn dưỡng cơ, viêm đa cơ và viêm da cơ.

- Rối loạn điện giải: tăng/hạ Kali máu, tăng/hạ Natri máu, tăng/hạ Canxi máu, hạ Phosphate máu, tăng Magne máu

- Bệnh nhiễm trùng: HIV, AIDS; Toxoplasmosis

1.3. Phân loại:

1. 3.1 Yếu neuron vận động trên

- Bệnh gây ra ảnh hưởng neuron vận động trên hay sợi trục của nó trong vỏ não, chất trắng dưới vỏ, bao trong, thân não, tủy sống.

1. 3.2 Yếu neuron vận động dưới

- Do tổn thương của thân tế bào của neuron vận động dưới trong:

✓ Nhân vận động thân não của các dây thần kinh sọ.

✓ Sừng trước của tủy sống.

- Rối loạn của những sợi trục của những neuron vận động này.

1. 3.3 Yếu do bệnh cơ

- Gây ra bởi những bệnh của sợi cơ

- Những bệnh của nơi tiếp hợp thần kinh cơ cũng gây yếu, tuy nhiên yếu trong trường hợp này thay đổi về mức độ, sự phân bố và bởi hoạt động của các cơ bị ảnh hưởng.

2. Đánh giá bệnh nhân

2.1. Tổng quát

2. 1.1. Đầu tiên phân biệt giữa yếu và mệt hay suy nhược

- Mệt: không có khả năng chịu đựng việc thực hiện một hành động bình thường của một người cùng tuổi, giới, và kích thước.

- Thường bệnh nhân lẫn lộn với yếu

- Những bệnh nhân mệt thường miêu tả yếu toàn thân, nhưng ngược lại với những yếu cơ hay thần kinh thật sự thì được miêu tả đặc biệt, làm tổn thương định khu chức năng (như khó chải đầu hay lên xuống xe hơi)

- Phân biệt hạn chế vận động do đau

- Mệt toàn thân mà không có yếu thực thể có thể là hội chứng mệt mỏi mạn tính

2. 1.2. Đánh giá bước đầu bệnh nhân yếu liệt

- Tiền sử, bao gồm những triệu chứng kèm theo, tiền sử gia đình, và sử dụng thuốc

- Khám thực thể đầy đủ, bao gồm đánh giá thần kinh và các test về sức cơ khách quan

2. 1.3. Cận lâm sàng

- Xét nghiệm về máu:

✓ Xét nghiệm thường quy

✓ Xét nghiệm chuyên biệt:

Xét nghiệm hormone tuyến giáp CPK

Kháng thể kháng nhân

- EMG: chỉ định trong:

✓ Yếu ngọn chi, gốc chi và yếu khu trú.

✓ Yếu một chi với dấu hiệu neuron vận động dưới

✓ Yếu chi có hay không có dị cảm chi :

Yếu tứ chi nếu tỉnh táo và có dấu hiệu neuron vận động dưới Yếu hai chi dưới có dấu hiệu neuron vận động dưới

- Sinh thiết thần kinh - cơ: chưa thục hiện được ở Việt Nam

- Hình ảnh học: được chỉ định khi

✓ Liệt nửa người

o Cấp tính hay từng bậc: ngay tức thì: chụp CT não. Nếu CT bình thường, chụp MRI não, ít hơn tủy cổ có thể chỉ định chụp MRI o Bán cấp: nếu MRI não bình thường và nếu dấu hiệu vùng vỏ và bán cầu không có. MRI tủy cổ có thể yêu cầu. o Mạn tính: chẩn đoán ban đầu thường là MRI não. Nếu MRI não bình thường, có khả năng tổn thương nên được xem xét ở lỗ chẩm hay tủy cổ cao.

✓ Liệt hai chi dưới

o Cấp tính hay từng bậc: tiếp cận chẩn đoán ban đầu bằng chụp MRI tủy sống. Nếu có dấu hiệu neuron vận động trên kèm ngủ gà, lú lẫn, co giật hay những dấu hiệu bán cầu khác, và không có rối loạn cảm giác theo tầng ở than, tiếp cận chẩn đoán ban đầu với MRI não.

o Bán cấp hay mạn tính: tiếp cận ban đầu với MRI tủy sống. Nếu MRI tủy bình thường và có co cứng cơ, MRI não có thể chỉ định.

Nếu có dấu hiệu bán cầu, MRI não là chỉ định đầu tiên.

✓ Liệt tứ chi

o Cấp tính: Nếu có sững sờ hay hôn mê, đánh giá ban đầu bằng CT scan não. Nếu có dấu hiệu neuron vận động trên nhưng bệnh nhân tỉnh táo, MRI tủy cổ thường chỉ định đầu tiên. Trường hợp không có dấu hiệu neuron vận động trên, và bệnh nhân tỉnh táo, điện cơ và nghiên cứu dẫn truyền thần kinh có thể là test được lựa chọn hơn bất kỳ chẩn đoán hình ảnh nào.

✓ Liệt tứ chi bán cấp và mạn tính

o Khi liệt tứ chi do bệnh neuron vận động trên tiến triển nhiều tuần, nhiều tháng, hay nhiều năm

o Sự phân biệt tùy theo bệnh của bán cầu đại não, thân não, và tủy cổ thường có thể có những tiêu chuẩn lâm sàng riêng. o Những bệnh neuron vận động dưới thường biểu hiện yếu thường ở ngọn chi

o Yếu do bệnh cơ thì đặc trưng ở gốc chi.

✓ Liệt một chi

o Nếu chân bị ảnh hưởng, một thương tổn nhỏ tủy ngực, thường có thể là u hay xơ cứng rãi rác.

o Trong những tình huống này, tiếp cận ban đầu với chẩn đoán hình ảnh vùng nghi ngờ.

o Nếu tay bị ảnh hưởng, có dấu hiệu neuron vận động trên thường chỉ định đầu tiên là MRI hay CT sọ não.

- Chọc dò tủy sống

o Được chỉ định trong viêm nhiễm thần kinh.Trước khi chọc dò tủy sống, hình ảnh học và soi đáy mắt nên được thực hiện trước khi chọc dò.

3. Chẩn đoán:

3. 1. Chẩn đoán xác định:

3. 1.1. Yếu do neuron vận động trên:

- Thông thường nhóm cơ ngọn chi bị ảnh hưởng nặng hơn nhóm cơ gốc chi:

- Trục vận động không ảnh hưởng trừ khi thương tổn nặng và hai bên.

- Trường hợp thương tổn vỏ hành (những neuron vận động trên phân bố thần kinh cho nhân thần kinh sọ)

✓ Yếu thường chỉ quan sát thấy ở phần dưới của mặt và lưỡi

✓ Những cơ mắt, phần trên của mặt, cơ hầu họng, va cơ hàm hầu như luôn luôn không ảnh hưởng do thương tổn vỏ hành một bên.

✓ Với những thương tổn vỏ hành hai bên, liệt giả hành thường tiến triển

- Nói khó, nuốt khó, khó phát âm, và cảm xúc dể thay đổi kèm theo yếu mặt hai bên và giật hàm nhanh.

- Sự co cứng

✓ Đi cùng với yếu do neuron vận động trên

✓ Có thể không biểu hiện trong giai đoạn cấp

- Thương tổn neuron vận động trên cũng ảnh hưởng khả năng thực hiện các cử động lập lại nhanh.

✓ Nhiều cử động chậm và thô, nhưng nhịp điệu bình thường thì được duy trì.

✓ Nghiệm pháp ngón tay- mũi- ngón tay và gót chân - đầu gối - cẳng chân thì tiến hành chậm nhưng với nhịp độ bình thường.

3. 1.2 Yếu do neuron vận động dưới:

- Run giật bó cơ và teo cơ sớm: những đặc tính này có thể nhìn thấy, khám lâm sàng hay ghi nhận bởi điện cơ.

- Gây ra nổi bật là giảm trương lực cơ và giảm phản xạ gân cơ đặc biệt trong nhóm bệnh của dây thần kinh

- Mất phản xạ duỗi cơ thì nghi ngờ tổn thương các sợi hướng tâm đi lên

3. 1.3 Các dấu hiệu đặc biệt

- Liệt nửa người

✓ Thường kết quả từ một thương tổn neuron vận động trên bên trên giữa cột sống cổ của tủy sống: Hầu hết những thương tổn này nằm bên trên lỗ chẩm

✓ Những đặc trưng của một thương tổn vỏ não bao gồm: o Các rối loạn ngôn ngữ

o Các rối loạn cảm giác vỏ não o Bất thường về nhận thức o Các rối loạn về phối hợp không gian thị giác o Mất thực dụng o Co giật

✓ Khiếm khuyết thị trường đồng danh: Phản ánh một thương tổn ở vỏ hay bán cầu dưới vỏ

✓ Liệt nửa người đơn thuần của mặt, tay và chân: Do một thương tổn nhỏ, riêng rẽ trong chi sau của bao trong, cuống não hay trên cầu não.

✓ Một vài thương tổn ở thân não tạo ra “liệt chéo nhau” dấu hiệu liệt cùng bên thương tổn của dây thần kinh sọ và liệt nửa người đối bên

✓ Sự vắng mặt của dấu hiệu thần kinh sọ hay liệt mặt

✓ Gợi ý một thương tổn nằm ở tủy cổ cao, đặc biệt nếu kết hợp với mất cảm giác thân thể cùng bên và mất cảm giác đau và nhiệt đối bên (hội chứng Brown-Séquard)

✓ Tuy nhiên, hầu hết các thong tổn tủy cổ gây ra liệt tứ chi hay liệt hai chi dưới

- Liệt hai chi dưới

✓ Tầng cảm giác trên cơ thể xác định tầng tủy bị thương tổn, mặc dù, hiếm khi, thương tổn hai bên trong não hay thân não có thể là nguyên nhân liệt hai chi dưới.

✓ Bệnh tủy cổ cấp thường kết hợp với: o Rối loạn cơ vòng

o Rối loạn cảm của chi dưới trãi dài đến một mức độ trên thân mình o Trương lực cơ giảm o Mất phản xạ gân cơ

o Sứ tiến triển của nhiều dấu hiệu neuron vận động trên trong giai đoạn cấp (vài ngày đến vài tuần)

- Yếu tứ chi hay yếu toàn thân

✓ Yếu toàn thân có thể do những rối loạn của hệ thần kinh trung ương hay của đơn vị vận động.

✓ Yếu từ những rối loạn của hệ thần kinh trung ương thường kết hợp với: o Thay đổi ý thức hay sự nhận thức

o Tăng trương lực cơ và phản xạ duỗi cơ o Thay đổi cảm giác

✓ Hầu hết yếu toàn thân do tiếp hợp thần kinh cơ thường kết hợp với: o Chức năng trí tuệ bình thường

o Giảm trương lực cơ

o Phản xạ duỗi cơ giảm hoạt động

✓ Ngoại trừ: vài nguyên nhân liệt tứ chi cấp do rối loạn neuron vận động trên gây giảm trương lực cơ tạm thời.

- Yếu liệt một chi

✓ Thường do bệnh neuron vận động dưới, có hay không có kết hợp với rối loạn cảm giác.

✓ Yếu do neuron vận động trên thỉnh thoảng biểu hiện với yếu một chi của những cơ ngọn chi chống trọng lực.

✓ Yếu do bệnh cơ hiếm khi giới hạn ở một chi.

- Sự co cứng:

✓ Gây ra bởi sự bất thường hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân chính gây co cứng và yếu chi

✓ Chủ yếu làm ảnh hưởng đến các cơ chống trọng lực (như cơ duỗi chi trên và cơ gấp chi dưới)

✓ Phân biệt với sự cứng và loạn trương lực cơ, hai kiểu khác của tăng trương lực.

- Loạn trương lực:

✓ Biểu hiện từ đầu đến cuối của sự vận động

✓ Gây ảnh hưởng như nhau đến sự gập và duỗi.

✓ Thường là kết quả từ bệnh của thùy trán.

- Yếu với trương lực cơ giảm hay trương lực cơ bình thường: xảy ra với

những rối loạn của neuron vận động dưới và đơn vị vận động của nó.

- Yếu khi mệt: gợi ý bệnh nhược cơ hay những bệnh tiếp hợp thần kinh cơ khác.

3. 2. Chẩn đoán phân biệt: dấu hiệu và triệu chứng

Những dấu hiệu để phân biệt nguồn gốc của yếu

Dấu hiệu

Neuron vận động trên

Neuron vận động dưới

Bệnh cơ

Teo cơ

Không

Nặng

Nhẹ

Rung giật bó cơ

Không

Thường

Không

Trương lực cơ

Tăng

Giảm

Bình thường hay giảm

Phân bố yếu

Bó tháp, hay theo vùng

Ngọn chi, đoạn chi

Gốc chi

Phản xạ gân cơ

Tăng

Giảm hay mất

Bình thường hay giảm

Dấu Babinski

Không

Không

4. Điều trị

4.1. Nguyên tắc điều trị:

- Điều trị theo nguyên nhân

- Điều trị chuyên biệt thích hợp, phụ thuộc vào nguyên nhân của yếu liệt.

4.2. Điều trị chuyên biệt: thích hợp phụ thuộc vào nguyên nhân của yếu.

4. 3. Tổng quát

- Phương thức hỗ trợ thích hợp

- Vật lý trị liệu cho sức cơ và biên độ vận động của cơ

- Dùng những dụng cụ hỗ trợ (như khung tập đi, gậy, thanh nẹp, trụ chống)

- Hướng dẫn tư thế, kiểu tập đi

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Aaron Saguil, Evaluation of the Patient with Muscle Weakness, Am Fam Physician. 2005 Apr 1;71 (7):1327-1336.

2. Carlayne E. Jackson, Clinical Approach to Muscle Diseases, Semin Neurol. 2008; 28 (2):228-240

3. Daniel HL, Joseph BM, Stephen LH, Approach to the patient with neurologic disease. Chapter1, Harrison ’S Neurology in Clinical Medicine, Second edition 2010

4. Marc L Miller, Approach to the patient with muscle weakness, updated: 2013

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI KHOA - BỆNH VIỆN 115 TP.HCM

BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ GAN MẬT
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD)
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH SUY THẬN MẠN TRƯỚC LỌC
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỤY CẤP
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN TRƯỚC VÀ SAU MỔ
CHẾ ĐỘ ĂN, THỰC PHẨM,DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ CHẠY THẬN NHÂN TẠO - THẨM PHÂN PHÚC MẠC
CHỈ SỐ BMI, CÁCH TÍNH VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
DINH DƯỠNG, THỰC PHẨM CHẾ ĐỘ ĂN ĐIỀU TRỊ BỆNH CAO HUYẾT ÁP
DỰ PHÒNG TIÊN PHÁT BIẾN CỐ TIM MẠCH DO XƠ VỮA- RẤT CHI TIẾT
HƯỚNG DẪN NUÔI ĂN QUA ỐNG THÔNG
HƯỚNG DẪN TÌM NGUYÊN NHÂN ĐAU LƯNG
HỘI CHỨNG NÚT XOANG BỆNH LÝ
LƯU ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HỘI CHỨNG CHÓP XOAY
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BLỐC NHĨ THẤT
NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH SỐT RÉT
NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO MỌI NGƯỜI - HOẠT ĐỘNG HÀNG NGÀY
PHÁC ĐỒ CHẤN THƯƠNG VỠ BÀNG QUANG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CƠ TIM DÃN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ TRỰC TRÙNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH PARKINSON
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHÈN ÉP TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH APXE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỆNH DO NẤM CANDIDA
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỆNH NÃO GAN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CHÓNG MẶT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CƠ TIM HẠN CHẾ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH DO LEPTOSPIRA
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH DÃN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH GOUT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HELICOBACTER PYLORI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HEN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HO KÉO DÀI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HÔN MÊ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HỘI CHỨNG GAN THẬN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH LAO XƯƠNG KHỚP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH MÀY ĐAY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHIỄM NÃO MÔ CẦU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH THẤT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NÔN ÓI Ở NGƯỜI LỚN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHÙ QUINCKE DỊ ỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH RỐI LOẠN LIPID MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH SUY HÔ HẤP CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THIẾU MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THOÁI HÓA KHỚP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THẤP TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THỦY ĐẬU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TRÀN MÁU MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG TIẾT MỒ HÔI TAY DO CƯỜNG THẦN KINH GIAO CẢM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG ÁP PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UỐN VÁN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM CƠ TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM DA DỊ ỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN DO THUỐC
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN TỰ MIỄN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM GAN VIRUS C
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM KHỚP PHẢN ỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÀNG HOẠT DỊCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÔ TẾ BÀO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM TỦY CẮT NGANG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM ĐẠI TRÀNG MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH XƠ GAN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ÁP XE VÚ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ĐAU ĐẦU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ĐỘNG KINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ KHỐI U TRUNG THẤT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG DƯỚI THẬN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ QUAI BỊ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SA SÚT TRÍ TUỆ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TRÀN MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TÂM PHẾ MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ U MÁU - DỊ DẠNG MẠCH MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP NHIỄM KHUẨN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG
PHÁC ĐỒ MỚI NHẤT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ NUÔI ĂN QUA ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BÍ TIỂU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ AMÍP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM RUỘT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG NIỆU ĐẠO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG VÀ VẾT THƯƠNG THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CƠN TĂNG HUYẾT ÁP (HYPERTENSIVE CRISES)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CƠN ĐAU QUẶN THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NỘI SỌ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP ĐỘNG MẠCH PHỔI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (IBS)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỞ VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO MÀNG BỤNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ, MẤT NGỦ, NGỦ KHÔNG NGON GIẤC, THUỐC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI BÀNG QUANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI KẸT NIỆU ĐẠO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỐT NHIỄM SIÊU VI ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THÔNG LIÊN NHĨ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THÔNG LIÊN THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TIỂU MÁU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỨ CHỨNG FALLOT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY MẠN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VÔ NIỆU DO TẮC NGHẼN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO
PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC
QUY TRÌNH RFA TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN
SINH THIẾT XUYÊN THÀNH NGỰC DƯỚI CT SCANNER
SUY TĨNH MẠCH MẠN CHI DƯỚI
TIẾP CẬN BỆNH NHÂN CỔ TRƯỚNG
TIẾP CẬN BỆNH NHÂN YẾU LIỆT
TỔN THƯƠNG MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN
VIÊM MÀNG NÃO DO NẤM CRYPTOCOCCUS NEOFORMANS
VIÊM MÀNG NÃO TĂNG BẠCH CẦU ÁI TOAN
VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN NGUYÊN PHÁT
VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH HUỶ MYELIN MẠN TÍNH
VIÊM ĐIỂM BÁM GÂN VÀ MÔ MỀM QUANH KHỚP
ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN CÓ VAN NHÂN TẠO
ĐIỀU TRỊ CÁC THỂ LÂM SÀNG CỦA RUNG NHĨ
ĐIỀU TRỊ RUNG NHĨ TRONG CÁC TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG ĐẶC BIỆT
ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH MẠN TÍNH CHI DƯỚI
ĐỊNH HƯỚNG CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ LÝ NGẤT Ở NGƯỜI LỚN
ỨNG DỤNG TIÊM BOTULINIM NEUROTOXIN TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG THẦN KINH

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com