PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH NÃO THẤT

A. Phân loại:

1. Tràn dịch não thất do tắc nghẽn.

2. Tràn dinh não thất thông.

* Các dạng đặc biệt và giả ừàn dịch não thất:

1. Giả tràn dịch:

a) Tràn dịch do teo não: bệnh Alzheimer, Creutzfeldt-Jacob, do chấn thương não.

b) Tràn dịch do viêm tai giữa.

c) Tràn dịch ngoại lai.

d) Tràn dịch do khiếm khuyết đại não.

2. Tràn dịch áp lực bình thường.

3. Tràn dịch do não thất tư bị kẹt.

4. Tràn dịch đã ngưng.

B. Tiêu chuẩn tràn dịch não thất trên CT/MRI: được đề nghị khỉ hoặc:

1. Chiều rộng của cả hai sừng thái dưomg (TH) > 2mm và rãnh Sylvian, liên bán cầu, rãnh vỏ não không nhìn thấy, hoặc:

2. Cả hai sừng thái dương (TH) >2mm và tỉ lệ: FH/ID > 0,5 (Hình vẽ) (FH: chiều rộng lớn nhất của hai sừng trán, ID: đường kính trong giữa hai bản sọ tại vị trí này).

* Các đề nghị khác:

a. Sừng trán của não thất bên tròn (tai chuột Mickey) và/hoặc: não thất ba tròn.

b. Đậm độ thấp quanh não thất trên CT hay tín hiệu cao quanh não thất trên T2 w 1 của MRI được cho là hấp thu xuyên nhu mô của dịch não tuỷ.

c. Chỉ dùng tỉ lệ FH/ID (<40%: bình thường, 40-50%: giới hạn, >50%: tràn dịch não thất).

d. Tỉ số Evans: FH/đường kính hai đỉnh lớn nhất (BPD) đo trên cùng lát cắt CT>0.3.

e. MRI đứng dọc (sagittal) thể chai mỏng và/hoặc cong lên ừên.

hướng dẫn điều trị tràn dịch não thất

c. Bệnh nguyên:

1. Bẩm sinh:

a. Dị dạng Chiari type 2.

b. Dị dạng Chiari type 1.

c. Hẹp kênh nguyên phát.

d. Hẹp kênh do mô sợi.

e. Dị dạng Dandy Walker.

f. Rối loạn di truyền.

2. Mắc phải:

a. Nhiễm trùng.

b. Sau xuất huyết: dưới nhện, não thất.

c. Thứphát do khối u: như dị dạng mạch máu, ung thư.

d. Sau mổ.

e. Sarcoidose thần kinh.

f. Lớn não thất thể tạng.

g. Kết hợp với u tuỷ sống.

D. Triệu chứng của tràn dịch não thất cấp:

* Ở trẻ nhỏ:

1. Lớn sọ so với mặt.

2. Kích thích, không kiểm soát được đầu, buồn nôn, nôn.

3. Thóp rộng và phồng.

4. Tĩnh mạch da đầu lớn và ứ máu.

5. Dấu hiệu Macewen: bình rạn.

6. Liệt thần kinh số 6.

7. Dấu hiệu mặt tròi lặn: hội chứng Parinaud.

8. Phản xạ quá mức.

9. Hô hấp không đều.

10. Rộng khớp sọ.

* Ở trẻ lớn và người lớn với vòm sọ cứng: có triệu chứng tăng áp lực nội sọ: phù gai thị, nhức đầu, buồn nôn, nôn, thay đổi dáng đi, liệt dây 6, tràn dịch não thất chậm khởi đầu có thể không triệu chứng.

E. Tràn dịch não thất mạn tính:

1. Vòm sọ ngấm đồng trên phim X-quang.

2. Thoát vị não thất 3 vào lưng yên (ừên CT và MRI).

3. Mòn lưng yên.

4. Sừng thái dương ít rõ hơn trên CT so với tràn dịch cấp.

5. Sọ lớn.

6. Teo thể chai.

7. Ở trẻ em: dãn khớp sọ, chậm đóng thóp, chậm phát triển tinh thần.

F. Điều trị:

1. NỘI KHOA:

a. Lợi tiểu: Acetazolamide 25mg/kg/ngày đường uống chia 3 lần X 1 ngày, sau đó tăng 25mg/kg/mồi ngày đến khi đạt lOOmg/kg/ngày. Furosemide lmg/kg/ngày chia 3 lần.

b. Rút dịch tuỷ sống: chỉ nên tiến hành ở tràn dịch não thất thông.

2. Ngoại khoa:

a. Cắt đám rối mạch mạc (Dandy 1918) trong tràn dịch thông (từ vong cao), đốt đám rối mạch mạc nộisoi(1910).

b. Loại bỏ tắc kênh: lấy u.

c. Mở thông não thất 3 xuống bể lớn qua nội soi: trong tràn dịch tắc nghẽn.

d. Đặt shunt: não thất-ổ bụng, não thất-tâm nhĩ, não thất-màng phổi, thắt lưng-ổ bụng.

3. Kháng sinh và giảm đau sau mổ: dùng Cephalosporine thế hệ 3 như: Tenamyde Ceftazidime hoặc Fortum lg chích TM 1 g X 3 lần/ngày (30-50 mg/kg), trong 7-10 ngày, giảm đau với Acetaminophene như Paracetamol, Perfalgan lg truyền TM lg X 3 lần/ngày, 5-7 ngày hoặc Tramadol 50-100mg 4-6 lần/ngày (người lớn).

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Lê Xuân Trung (1997), Bệnh lý học ngoại thần kinh, nhà xuất bản y học.

2. Handbook of Neurosurgery 2010.

100 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BV GIA ĐỊNH

BỆNH CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
CHÈN ÉP KHOANG CẤP TÍNH
CHÈN ÉP THẦN KINH TRỤ
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY HAI MẮT CÁ CẲNG CHÂN
GÃY LIÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN
GÃY TRÊN HAI LỒI CẦU CÁNH TAY
GÃY XƯƠNG BÁNH CHÈ
HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ UNG THƯ HẠCH DẠNG KHÔNG HOGDKIN
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ GẪY XƯƠNG VÙNG CẲNG TAY
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
NỐI LẠI CHI ĐỨT LÌA
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ UNG THƯ TINH HOÀN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DƯƠNG VẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ABCESS NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BIỂU MÔ TUYẾN ĐẠI TRÀNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH EBSTEIN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN BA LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH THÔNG LIÊN NHĨ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH THÔNG LIÊN THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG ÁP PHỔI TRONG BỆNH LÝ TIM VÀ TĂNG ÁP PHỔI NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CAVERNOMA
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHUYỂN VỊ ĐẠI ĐỘNG MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG - VẾT THƯƠNG THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG NGỰC - THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG CỔ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CO GIẬT NỬA MẶT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CỬA SỔ PHẾ CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GIÁN ĐOẠN QUAI ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG BẢ VAI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG VÙNG MÂM CHÀY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG ĐÒN NGƯỜI LỚN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP EO ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP ỐNG SỐNG THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KÊNH NHĨ THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGOẠI BỆNH MẠCH VÀNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM TRÙNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI MẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ - NGỰC - LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THÂN CHUNG ĐỘNG MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THẤT ĐỘC NHẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG TIM ÁC TÍNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH NÃO THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI TỰ PHÁT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRƯỢT CỘT SỐNG THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH CHI CẤP TÍNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG DÂY CHẰNG VÙNG GỐI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỨ CHỨNG FALLOT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U CỘT SỐNG, TUỶ SỐNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U MÀNG NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U NHẦY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U SAO BÀO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYỂN DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÀNG QUANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ dÀy
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG VÀ GÃY XƯƠNG Ở CỔ TAY, BÀN TAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VỠ VẬT HANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN TỰ PHÁT DO VỠ TÚI PHÌNH MẠCH MÁU NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY V - 5
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU LƯNG Ở NHỮNG BỆNH NHÂN XẸP ĐỐT SỐNG BẰNG PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THÂN SỐNG
TIÊM PHONG BẾ THẦN KINH CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ ĐAU LƯNG DƯỚI
ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THẦN KINH VÙNG CHI DƯỚI
ĐIỀU TRỊ VIÊM THÂN SỐNG ĐĨA ĐỆM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com