HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT

L PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁC ĐỒ

Khoa Ngoại Thận - Tiết Niệu Bệnh Viện Nhân Dân Gia định.

II. ĐẠI CƯƠNG

Ung thư tiền liệt tuyến là loại ung thư chiếm tỉ lệ cao nhất tại các nước phát triển. Tại việt Nam ung thư tiền liệt tuyến có tỉ lệ tăng nhanh trong những năm vừa qua. Theo số liệu của viện ung thư quốc gia và bệnh viện Ung Bướu TP.HCM, loại ung thư này chiếm số liệu không đáng kể vào thập niên 90, nay đã chiếm thứ 8 vào năm 2002 và thứ 4 vào năm 2007.

III. YẾU TỐ NGUY CƠ

• Tuổi thọ kéo dài

• Sắc tộc (da trắng nguy cơ cao hơn da màu)

• Yếu tố gen - di truyền

- Yếu tố ngoại sinh gây ung thư tiền liệt tuyến: béo phì, thói quen tình dục (tình dục đồng giới, nhiều bạn tình,...), tiêu thụ nhiều chất có cồn, phơi nhiễm với tia xạ, tia cực tím.

IV. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định

1.1. Lâm sàng

- Bệnh có đặc điểm tiến triển chậm, kéo dài nhiều năm, do đó bệnh thường phát hiện vào giai đoạn muộn hoặc tình cờ qua khám tổng quát, đặc biệt bệnh nhân được phát hiện ung thư tiền liệt tuyến trong trường hợp đang khám và theo dõi bệnh lý tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.

- Hội chứng tắc nghẽn đường tiểu dưới, tiểu khó tiểu máu, đau vùng hạ vị - tầng sinh môn.

- Thăm khám trực tràng bằng ngón tay.

1.2. Cận lâm sàng

- Tổng phân tích nước tiểu 10 thông số, cặn lắng nước tiểu, cặn Addis: xác định tiểu máu vi thể hoặc đại thể, tìm hình ảnh tế bào học bất thường của hệ niệu.

- PSA: xét nghiệm chuyên biệt cho cơ quan hơn là cho ung thư, là 1 yếu tố quan trọng theo dõi và tầm soát ung thư tuyến tiền liệt (yếu tố này không phải là chẩn đoán xác định ung thư tiền liệt tuyến).

- Siêu âm bụng tổng quát, siêu âm tuyến tiền liệt qua ngả trực tràng, kết hợp với sinh thiết tiền liệt tuyến.

- GPB: đánh giá phân độ biệt hóa tế bào theo Gleason mô bướu tiền liệt tuyến.

- MSCT hệ niệu cản quang hoặc MRI: có giá trị đánh giá giai đoạn, phát hiện di căn nhiều hơn là chẩn đoán.

+ Hình ảnh hệ niệu.

+ Hình ảnh bướu.

+ Mức độ xâm lấn bướu vùng chậu.

+ Di căn hạch.

2. Phân giai đoạn ung thư.

2.1. Khảo sát mô học: dựa theo thang điểm Gleason, đánh giá cấu trúc tuyến, không đánh giá nhân. Gleason chia làm 05 độ (cộng 02 độ mô học chiếm tỉ lệ cao nhất).

2.2. Khảo sát giai đoạn theo TNM

- Tx: không xác định được khối u nguyên phát.

- T0: không có bằng chứng ung thư nguyên phát.

- T1: thấy được trên hình ảnh học, không xác định được trên thăm khám lâm sàng.

• T1 a: khối u được xác định chiếm 5%, hoặc dưới 5% mô tuyến tiền liệt

• Tlb: khối u được xác định chiếm hên 5% mô tuyến tiền liệt.

• T1c: khối u được xác định qua chẩn đoán bằng sinh thiết tiền liệt tuyến.

- T2: khối u còn giới hạn trong tiền liệt tuyến

• T2a: khối u chiếm 1/2 hoặc dưới1/2của 1 thùy tiền liệt tuyến.

• T2b: khối u chiếm hơn 1/2. của 1 thùy nhưng không chiếm 2 thùy của tiền liệt tuyến.

• T3c: khối u chiếm cả 2 thùy của tiền liệt tuyến.

- T3: khối u xâm lấn ra khỏi vỏ bao tiền liệt tuyến.

• T3a: xâm lấn ra khỏi vỏ bao tiền liệt tuyến.

• T3b: xâm lấn túi tinh.

- T4: khối u xâm lấn đến cơ thắt vùng chậu, trực tràng, tiểu khung.

- Nx: chưa xác định được di căn.

- N0: không di căn hạch.

- N1 :di căn hạch.

- Mx: chưa xác định được có di căn.

- Mo: không di căn.

- M1 :có di căn xa.

• M1a: không di căn hạch vùng.

• M1b:dicănxưcmg.

• Mlc: di căn cơ quan khác

3. Chẩn đoán phân biệt

- Viêm tiền liệt tuyến.

- Ung thư bàng quang.

V. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc điều trị:

• Tầm soát ung thư tiền liệt tuyến dựa trên thăm khám lâm sàng, PSA, siêu âm tiền liệt tuyến qua ngả trực tràng (sinh thiết tiền liệt tuyến khi có nghi ngờ ung thư tiền liệt tuyến).

• Chẩn đoán xác định là ung thư theo giải phẫu bệnh.

• Khám lâm sàng và cận lâm sàng xác định giai đoạn ung thư và có hướng xử trí đúng.

1. Điều trị nội tiết ung thư tiền liệt tuyến

- Chỉ định trong ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn tiến triển T3,T4.

- Ket hợp với xạ trị trong giai đoạn ung thư di căn. (N+; M+) giúp lảm chậm diễn tiến bệnh và các biến chứng do diễn tiến bệnh, kéo dài thòi gian sống còn của bệnh nhân.

- Kháng androgen không steroid có thể sử dụng đơn trị trong trường hợp giai đoạn ung thư tiến triển tại cho.

1.1. Cắt tinh hoàn: nhanh chóng làm giảm lượng testosterone trong máu xuống dưới 50 ng/dl trong 24h sau mổ. Cắt 02 tinh hoàn theo 02 phương pháp:

- Ngoại khoa: Cắt 02 tinh hoàn có thể cắt trọn hoặc để lại vỏ bao.

- Nội khoa:

• Estrogen: Thường dùng nhất là diethylstilboestrol (DES).

• Đồng vận LHRH: Gosereline (Zoladex), Leuprorelin (Lucrin PDS Depot, 3,75mg và 11,25mg), Triptoréline (Diphereline), Busereline, (thận trọng vì có thể gây bùng phát LH, estrogen trong 10-20 ngày đầu)

• Đối vận LHRH: ít sử dụng (chỉ dùng cho bệnh nhân ung thư di căn mà không dùng được liệu pháp khác.

1.2. Kháng nội tiết tố nam (kháng andro en):

- Steroid: Cyproterone acetate (Androcur), megesterone acetate,... ức chế thụ thể androgen và ức chế ngược trên trục nội tiết (chú ý tác dụng phụ trên tim mạch và gan).

- Không steroid: flutamide, bicaflutamide, nilutamide.

• Bicaflutamide (Casodex): điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Liều dùng: 50mg/ngày nếu là liệu pháp kết hợp hoặc 150mg/ngày nếu là đơn trị liệu.

Về mặt lý thuyết, sử dụng kháng androgen không steroid giúp cải thiện chất lượng sống và tuân thủ điểu trị hơn cắt tinh hoàn vì không làm giảm lượng testosterone trong máu. Được cho là bảo tồn libido, và mật độ khoáng trong xương.

Trên lâm sàng, ngưng dùng thuốc có thể dẫn đến hội chứng cai thuốc kháng androgen ở một số bệnh nhân.

Theo dõi PSA định kì 3-6 tháng 1 lần khi điều trị thuốc kháng androgen, trường hợp bùng phát PSA cao là dấu hiệu của tình trạng kháng thuốc.

1.3. ức chế tổng hợp nội tiết nam:

- Aminoglutethimide.

- Ketoconazole: chỉ dùng trong ung thư giai đoạn kháng nội tiết.

1.4. Chống chỉ định:

- Cắt tinh hoàn ngoại khoa: bệnh nhân không đồng ý phẫu thuật.

- Estrogen: bệnh nhân có bệnh lý tim mạch đi kèm.

- ĐồngvậnLHRH: ung thư di căn nguy cơbùngphátPSAcao.

- Kháng androgen: không dùng trong bệnh nhân ung thư khu trú và suy giảm chức năng gan.

2. Ngoại khoa: (cắt toàn bộ tiền liệt tuyến, ống dẫn tinh, túi tinh)

2.1. Chỉ định

• Ung thư giai đoạn Tl-T2,Nx-No, Mo.

• Thời gian kì vọng sống trên 10 năm.

• Chưa di căn hạch.

• Gleason<8.

2.2. Nguy cơ biến chứng

• Rối loạn cương.

• Tiểu không kiểm soát.

• Hẹp cổ bàng quang.

• Rò nước tiểu.

• Tụ dịch bạch huyết, phù bạch huyết, thuyên tắc phổi, thuyên tắc tĩnh mạch sâu (do nạo hạch).

3. Xạ trị: (chuyển Bệnh viện Ung bướu điều trị theo chuyên khoa)

4. Hóa trị: (không là lựa chọn đầu tiên trong điều trị)

4.1. Mục đích

• Kéo dài thời gian sống còn.

• Trì hoãn diễn tiến bệnh.

• Cải thiện chất lượng cuộc sống.

4.2. Chỉ định

• Ung thư tiền liệt tuyến kháng nội tiết tố, kháng androgen ngoại vi.

• PSAphải tăng sau 2 lần thử liên tiếp.

• PSA>5ng/ml.

• Liều dung: Doxetaxel 75mg/ m2 da+prednisone 10 mg/ngày chu kỳ 21 ngày.

4.3. Theo dõi

• Theo dõi PSA: nếu PS A giảm 50% sẽ cho kết quả sống còn cao hơn.

• Hình ảnh học CT/MRI:

- Đáp ứng hoàn toàn khi sang thương biến mất.

- Đáp ứng một phần khi sang thương giảm trên 30%.

- Bệnh tiến triển sang thương tăng trên 20%.

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. EuropeanAssociationofurology

2. Tài liệu hướng dẫn điều trị niệu khoa, hội thận - tiết niệu TP.HỒ Chí Minh.

100 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BV GIA ĐỊNH

BỆNH CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
CHÈN ÉP KHOANG CẤP TÍNH
CHÈN ÉP THẦN KINH TRỤ
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY HAI MẮT CÁ CẲNG CHÂN
GÃY LIÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN
GÃY TRÊN HAI LỒI CẦU CÁNH TAY
GÃY XƯƠNG BÁNH CHÈ
HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ UNG THƯ HẠCH DẠNG KHÔNG HOGDKIN
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ GẪY XƯƠNG VÙNG CẲNG TAY
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
NỐI LẠI CHI ĐỨT LÌA
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ UNG THƯ TINH HOÀN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DƯƠNG VẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ABCESS NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BIỂU MÔ TUYẾN ĐẠI TRÀNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH EBSTEIN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN BA LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH THÔNG LIÊN NHĨ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH THÔNG LIÊN THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG ÁP PHỔI TRONG BỆNH LÝ TIM VÀ TĂNG ÁP PHỔI NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CAVERNOMA
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHUYỂN VỊ ĐẠI ĐỘNG MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG - VẾT THƯƠNG THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG NGỰC - THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG CỔ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CO GIẬT NỬA MẶT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CỬA SỔ PHẾ CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GIÁN ĐOẠN QUAI ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG BẢ VAI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG VÙNG MÂM CHÀY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG ĐÒN NGƯỜI LỚN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP EO ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP ỐNG SỐNG THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KÊNH NHĨ THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGOẠI BỆNH MẠCH VÀNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM TRÙNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI MẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ - NGỰC - LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THÂN CHUNG ĐỘNG MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THẤT ĐỘC NHẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG TIM ÁC TÍNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH NÃO THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI TỰ PHÁT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRƯỢT CỘT SỐNG THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH CHI CẤP TÍNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG DÂY CHẰNG VÙNG GỐI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỨ CHỨNG FALLOT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U CỘT SỐNG, TUỶ SỐNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U MÀNG NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U NHẦY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U SAO BÀO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYỂN DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÀNG QUANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ dÀy
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG VÀ GÃY XƯƠNG Ở CỔ TAY, BÀN TAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VỠ VẬT HANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN TỰ PHÁT DO VỠ TÚI PHÌNH MẠCH MÁU NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY V - 5
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU LƯNG Ở NHỮNG BỆNH NHÂN XẸP ĐỐT SỐNG BẰNG PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THÂN SỐNG
TIÊM PHONG BẾ THẦN KINH CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ ĐAU LƯNG DƯỚI
ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THẦN KINH VÙNG CHI DƯỚI
ĐIỀU TRỊ VIÊM THÂN SỐNG ĐĨA ĐỆM

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com