HƯỚNG DẪN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN

1. PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁC ĐỒ

Bệnh nhân thay khớp háng toàn phần trong thời gian nằm nội trú ngay sau mổ. Bệnh nhân trong thời gian 4 tuần hậu phẫu ngoại trú.

2. ĐẠI CƯƠNG

Trước đây phẫu thuật thay chỏm Moore đem lại khả năng phục hồi chức năng đi lại cho bệnh nhân bị hoại tử chỏm xương đùi.

Tuy nhiên về sau, chỏm Moore cho thấy nhiều khuyết điểm như: biến chứng nội di (protrusion) phá hỏng ổ chảo lọt vào khung chậu, viêm khớp háng vô trùng, giảm biên độ vận động do lực ma sát lớn.

Hơn nữa, bệnh lý khớp háng ngày càng đa dạng. Không chỉ tổn thương chỏm mà cả tổn thương ổ chảo.

Đó là lý do sự ra đời của phẫu thuật thay khớp háng toàn phần.

3. GIẢI PHẪU HỌC KHỚP HÁNG- cơ SINH HỌC KHỚP HÁNG

thay khớp háng

4. DỊCH TỄ

Tại Vương Quốc Anh, mỗi năm có hơn 50 000 ca thay khớp háng toàn phần lần đầu.

Một nghiên cứu tại Anh từ 1993-2004 gần 6000 ca thay khớp háng trên bệnh nhân từl 3-96 tuổi cho thấy tỉ lệ sống còn sau 10 năm của nhóm < 65 tuổi chiếm > 90%.

Tỉ lệ này ở các nước NaUy, Phần Lan, Mỹ còn cao hơn nữa.

Điều này cho thấy nhu cầu phát triển PHCN cho BN thay khớp háng nhằm giúp BN nhanh chóng trở về cuộc sống, sinh hoạt xã hội nhanh nhất, tốt nhất.

Tỉ lệ nam/ nữ là 2/3. Tỉ lệ sống còn 10 năm của nữ cũng cao hơn nam.

5. ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐƯỜNG MỔ THÔNG DỤNG

a. SAU BÊN:

- Đường rạch da từ gai chậu sau-mấu chuyển lớn-dọc xương đùi.

- Ưu điểm giữ trọn vẹn cơ mông trung

- Khuyết điểm cắt nhiều cơ phía sau, làm yếu thành sau khớp háng, tỉ lệ trật khớp háng ra sau nhiều hơn.

b. TRƯỚC BÊN: (Lối vào trực tiếp, lối vào Hardinge)

- Lối qua da như Sau Bên, xẻ cơ mông trung dọc theo xớ cơ và cơ rộng ngoài, vào mặt trước.

- Sau mổ, do khuynh hướng chi dưới xoay ngoài chi dưới nên khả năng trật khớp háng ra trước tăng cao, đòi hỏi PHCN cơ mông trung tốt.

c. LỐI VÀO CẮT MẤU CHUYÊN LỚN: (Lối vào Chamley)

- Vạt mấu chuyển lớn để vào, sau thay khớp đặt lại mấu chyển lớn.

- Giúp phẫu trường rộng rãi, có thể thay đổi cho bám cơ giúp cân bằng lực cơ.

- Nguy cơ tuột chỉ, khớp giả nơi cắt mấu chuyển lớn.

6. TIÊU CHUẨN THEO DÕI GIAI ĐOẠN SỚM SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP

- Không đau khi nghỉ ngơi, đi lại được, háng không sưng, cẳng-bàn chân không phù hay chỉ phù nhẹ, đùi có thể hơi teo.

- ROM gập 90, duỗi 10, dạng áp 20-30.

7. PHÁC ĐỒ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG MỤC TIÊU: sau 4 tuần

- Đau: 5/10 hoặc ít hơn

- TVĐ khớp: gập hông 0°-90°

- Tái huấn luyện thần kinh cơ /thăng bằng/cảm thụ bản thề đạt 50% so với chân lành.

- Lực cơ 3/5 so với chân lành.

- Hoạt động chức năng:

• Độc lập di chuyển.

• Độc lập lên xuống cầu thang với dụng cụ trợ giúp.

• Mầu dáng đi bình thường với dụng cụ trợ giúp.

CHƯƠNG TRÌNH:

Tuần 1:

Ngày 1:

- Ngừa biến chứng phổi: tập thở trợ giúp từng thùy, thở phối hợp 2 tay.

- Duy trì lực cơ bên mạnh: gồng cơ (cơ mông lớn, cơ mông nhở, cơ 4 đầu đùi, cơ 3 đầu đùi).

- Duy trì lực cơ chân lành: vận động có lực kháng chân lành.

- Tập mạnh nhóm cơ đi nạng.

- Giảm sưng: cử động nhanh cổ chân, bàn chân.

Ngày 2:

- Tiếp tục tập như ngày thứ 1.

- Tăng TVĐ khớp hông, gối chân bệnh: trượt gót, dang hông, gập duỗi cổ chân.

- Thay đồi vị thế từ nằm ngữa sang nằm nghiên bên lành có chêm gối giữa 2 chân.

- Từ nằm ngữa sang ngồi có trợ giúp.

- Ngồi chân ngoài cạch giường, tập thăng bằng ngồi, tập duỗi gối.

Ngày thứ 3:

- Duy trì các bài tập như ngày 1 và 2.

- Tập đứng với khung chịu một phần sức nặng lên chân bệnh.

- Tập thăng bằng đứng.

-Tập đi.

Ngày thứ 4,5,6,7 tiếp tục các bài tập như các ngày đầu.

Tuần 2:

- (sau cắt chỉ)

- Giảm đau, giảm co thắt cơ: nóng trị liệu hoặc lạnh trị liệu.

- Giảm kết dính sẹo: di động sẹo.

- Tiếp tục các bài tập như tuần đầu.

Thần 3,4:

- Duy trì các bài tập như 2 tuần đầu.

- Tập ngôi xôm biên thê.

- Lao tới trước, bên.

- Bước lên, xuống bậc thang.

- Tái rèn luyện thần kinh cơ - cảm thụ bản thể, tập thăng bằng trên bục bấp bên.

- Đứng thăng bằng động, với tới.

- Tập di chuyển trên tất cả các bề mặt.

MỤC TIÊU ĐẠT ĐƯỢC SAU CÙNG:

- Đau 2/10 hoặc ít hơn.

- TVĐ khớp hông: gập hông 90°

- Tái rèn luyện thần kinh cơ, thăng bằng, cảm thụ bản thể đạt 80% chân lành.

- Lực cơ chi dưới: 4/5

- Hoạt động chức năng:

• Độc lập đi cầu thang không dụng cụ trợ giúp.

• Hoạt động sinh hoạt động hằng ngày không đau.

• Mẩu dáng đi độc lập không cần dụng cụ ữơ giúp.

CHƯƠNG TRÌNH

- Chườm nóng: giảm co thắt cơ.

- Siêu âm tách sẹo, di động sẹo nhằm giảm kết dính sẹo.

- Tăng tầm vận động khớp háng: di động khớp, kỹ thuật co nghỉ.

- Tăng lực cơ: nằm sấp chủ động có đề kháng cơ 3 đầu đùi, ngồi tập mạnh cơ 4 đầu đùi.

- Tập thăng bằng trên một chân/ với tới.

- Đi cầu thang không dụng cụ trợ giúp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Phúc (2000).Khóp háng toàn phần.

2. Nguyễn Vãn Quang. Cơ sinh học khớp háng.

3. ARTHRITIS CARE UK (2013). Patient joumey post-surgery hip replacement guide.

4. The Patient Education Institute, Inc.Hip replacement - Physical Therapy.http://www.X-Plain.com.

5. R.D. Ramiah et al. Ten-year life expectancy after primary total hip replacement- http://www.bjj.boneandjomt.org.uk/

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com