PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U XƯƠNG HÀM LÀNH TÍNH

- u nguyên bào men

- u răng

- u sụn

- u sợi sinh xương -u xương

I. ĐẠI CƯƠNG:

- u nguyên bào men: u lành tính, phát sinh từ biểu mô tạo răng (R) gồm tồn dư lá R Serres. bao Hertwig (tế bào Malassez), biểu mô men thoái triển sau khi hình thành thân R.

- u răng: là hamartoma của sự tạo R dang dở.

- u sụn: u lành xuất nguồn từ tồn dư sụn trong xương, hoặc từ các tế bào trung mô ở màng xương biệt hóa thành các tế bào sụn tân sinh.

- u sợi sinh xương: u lành tính, tăng trưởng chậm, gặp chủ yếu ở xương hàm.

- u xương: u lành xương hàm, là hamartoma hầu như chỉ gặp ở xương màng, ít gặp ở xương hàm hay xương mặt.

II. DỊCH TỄ HỌC:

- u nguyên bào men: tập trung 20-35 tuổi, tì lệ nam nữ như nhau. Thường gặp ở vùng R khôn ở cả 2 hàm, hàm dưới (HD) nhiều hơn hàm trên (HT) (75%: 25%).

- u răng: ở trẻ em/người ứẻ tuổi, bất kỳ vị trí nào của HT hay HD.

- u sụn: cực kỳ hiếm gặp vùng hàm mặt, gặp người trưởng thành trên 20 tuổi, tỉ lệ nam:nữ như nhau. Có thể gặp ở phần trước xương hàm trên (XHT), vách ngăn mũi, lồi cầu xương hàm dưới (XHD), thân XHD.

- u sợi tạo xương: hay gặp ở nữ 20-30 tuổi. Gặp chủ yếu ở vùng mang R, có thể gặp ở phía trên xương ổ HT, cành cao HD.

- u xương: nam gặp nhiều hơn nữ, trẻ em hầu như không gặp (trừ mắc hội chứng Gardner)

III. CHẨN ĐOÁN:

1. Chẩn đoán xác định

a) Lâm sàng:

- u nguyên bào men: sinh thiết một phần.

- u răng: thường phát hiện tình cờ khi chụp phim kiểm tra (phồng xương).

- u sụn: sinh thiết một phần, phẫu thuật thăm dò và sinh thiết toàn bộ.

- u sợi sinh xương: gây phồng xương chậm và không triệu chứng, chẩn đoán chủ yếu dựa vào X quang.

- u xương: khối xương riêng biệt không đau, phát triển chậm, sờ được.

b) Cận lâm sàng:

CT scan

- u nguyên bào men: hình ảnh thấu quang phồng xương 1 hốc hay đa hốc bờ rõ. u có thể đẩy lệch R, dời chỗ kênh R dưới về phía bở HD, đẩy lệch niêm mạc xoang về phía ổ mắt hoặc tiêu chân R.

- u răng: hình ảnh tổn thương có giới hạn rõ. u răng kết hợp có hình ảnh những viên sỏi mang hình dạng nhiều R nhỏ; u răng phức hợp có hình ảnh 1 khối đậm đặc, không định hình, hình dạng không đều.

- u sụn: có hình ảnh thấu quang, giới hạn rõ, phần lớn 1 hốc, đôi khi đa hốc (do phân thùy), có những ổ cản quang bên trong khi cốt hóa.

- u sợi sinh xương: có hình ảnh thấu quang khi nhỏ, sau đó lẫn lộn thấu-cản quan khi lớn hơn và cuối cùng hoàn toàn cản quang khi trưởng thành. Xương phồng đồng đều và cân xứng từ tâm, tạo khối hình cầu hay trứng.

- u xương: hình ảnh khối cản quang ứòn hay bầu dục.

2. Chẩn đoán phân biệt:

- u nguyên bào men: nang thân R, u sừng do R dạng nang, nang do R dạng tuyến, nang do R vô hóa (thấu quang 1 hốc); u sừng do R dạng nang, u tế bào khổng lồ trung tâm, u nhầy do R, u máu trung tâm (thấu quang đa hốc).

- u răng: u răng sợi - nguyên bào men, u nguyên bào xê măng, loạn sản xương

- xê măng quanh chóp/toàn phát, u răng phức hợp: hình ảnh giống u nguyên bào xương, u sợi sinh xương, lồi xương mặt trong HD.

- u sụn: phía trước - u và nang do R; vùng lồi cầu - u sụn xương, u sụn hoạt mạc, sarcoma sụn (phân độ thấp).

- u sợi tạo xương: loạn sản sợi, u nguyên bào xương, u do R biểu mô vôi hóa, nang do R vôi hóa, u nguyên bào xê măng, loạn sản xương-xê măng toàn phát.

- u xương: lồi xương, u nguyên bào xương, u sợi tạo xương cản quang.

IV. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ:

- u nguyên bào men: khoét u và mài xương quanh u đối (tỉ lệ tái phát cao); cắt đoạn với lề cắt xương 1-1,5 cm.

- u răng: khoét và nạo, ít tái phát.

- u sụn: nghi ngờ khi có kết quả u sụn lành tính trên xương hàm - do cực hiếm. Nên hội chẩn, tham khảo ý kiến bác sĩ giải phẫu bệnh. Xử trí: cắt bỏ như sarcoma sụn với lề cắt 1 cm.

- u sợi tạo xương: khoét u và mài xương quanh u; cắt đoạn khi u phát hủy hết/ còn dưới 1 cm bờ HD, u lan vào xoang hàm/hốc mũi, không còn vỏ bao trên X quang hay lâm sàng. Neu u không còn vỏ bao, cắt với lề ứên 5 mm, không cần cắt bỏ da hay niên mạc phủ. Nên để xương tái sinh bình thường trong hốc xương.

- u xương: cắt bỏ tại chỗ, lề cắt 1 mm. Tìm u xương ở vị trí khác (xương sọ, xoang, xương mặt) vì nghi ngờ hội chứng Gardner.

V. TIÊN LƯỢNG:

- u nguyên bào men: ít khi tái phát sau cắt đoạn (98% khỏi bệnh), tái phát cao khi khoét u và mài xương quanh u (70-85%). ít gặp chuyển dạng ác tính, đe dọa tính mạng BN trong trường hợp phát triển lớn và ở vị ừí nguy hiểm (đường thở, lan nội sọ). Tái phát do lấy u không triệt để, thời gian trung bình 5 năm sau phẫu thuật, điều trị lại bằng cắt xương (nguyên khối hoặc cắt đoạn).

- u răng: ít khi tái phát, có thể nhiễm trùng khi còn sót sang thương.

- u sụn: cùng với sarcoma sụn phân độ thấp có tiến triển chậm, có thể tái phát sau nhiều năm. cần theo dõi không hạn định, khám lâm sàng và chụp X quang sau mỗi 6 tháng.

- u sợi tạo xương: tỉ lệ tái phát cực kỳ thấp, cần theo dõi BN trên 10 năm vì u tăng trưởng chậm.

- u xương: không tái phát, theo dõi để phát hiện u mới hay dấu hiệu của hội chứng Gardner.

TÀI LỊÊU THAM KHẢO

Bệnh học miệng - hàm mặt, cơ sở cho chẩn đoán và điều trị (2013) - ThS Bùi Hữu Lâm, bộ môn Phẫu thuật hàm mặt, Đại học Y Dược TP.HCM.

RĂNG HÀM MẶT

HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY
VẾT THƯƠNG PHẦN MỀM VÙNG MẮT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG HÀM TRÊN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG HÀM GÒ MÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG HÀM DƯỚI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM NHIỄM RĂNG MIỆNG HÀM MẶT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NANG ỐNG GIÁP LƯỠI
NANG NHÁI SÀN MIỆNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BẤT THƯỜNG MẠCH MÁU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U BẠCH MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U TUYẾN NƯỚC BỌT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ LƯỠI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ SÀN MIỆNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ NIÊM MẠC MÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ XƯƠNG HÀM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ HỐC MIỆNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ KHẨU CÁI CỨNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ MÔI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN MANG TAI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DA
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẾ BÀO GAI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TẾ BÀO ĐÁY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U HẮC TỐ BÀO (MELANOME ÁC TÍNH)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U XƯƠNG HÀM LÀNH TÍNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GHÉP XƯƠNG VÙNG HÀM MẶT
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CẤY GHÉP IMPLANT
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ VIÊM MIỆNG APHTHE (Recurrent aphthous ulcers)
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LICHEN NIÊM MẠC MIỆNG
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ VIÊM TỦY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RĂNG LỆCH - NGẦM - BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG NHÚ
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ SÂU RĂNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN KHỚP THÁI DƯƠNG HÀM

 

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com