QUY TRÌNH NỘI SOI CẮT POLYP ỐNG TIÊU HÓA

I. Đại cương:

- về phương diện mô tả, polyp có nghĩa là chỗ u lồi lên của niêm mạc, hầu hết các trường hợp được chẩn đoán qua nội soi.

Polyp được phân loại theo nhiều cách khác nhau: theo kích thước, theo hình dáng, theo vị trí và theo mô bệnh học.

- Phân chia theo kích thước: polyp được phân chia thành polyp nhỏ (<5mm), trung bình (6-10mm) và polyp lớn (>10mm).

- Phân chia theo hình thể: polyp có cuống và polyp không cuống.

- Theo mô bệnh học: ung thư biểu mô tuyến, ademoma, polyp tăng sinh (hyperplastic), lymphoid, polyp viêm, giả polyp, hamartoma.

II. Chỉ định cắt polyp qua nội soi:

- Là một phương pháp nội soi điều tiị nhằm cắt các polyp ở đại tràng trực tràng, dạ dày bằng nguồn điện cao tần.

- Tất cả các polyp có nguy cơ đều có chỉ định cắt polyp qua nội soi. Tuy nhiên, việc chỉ định cần cân nhắc kỹ hiệu quả của việc cắt polyp và nguy cơ của thủ thuật, đặc biệt ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông hay những bệnh nhân có các bệnh lý nặng kèm theo.

- Diễn tiến của polyp: Polyp tăng sinh → Adenoma → Carcinoma. Đây là quá trình tiến triển lâu dài và việc cắt bỏ các adenoma polyp giúp ngăn chặn ung thư.

- Hầu hết các polyp là adenoma, nên bất kỳ polyp nào phát hiện trong quá trình nội soi đều có chỉ định cắt polyp. Do vậy, tất cả các bác sĩ nội soi đại tràng phải có khả năng cắt polyp qua nội soi.

III. Chuẩn bị dụng cụ:

- Máy soi

- Máy cắt đốt: Erbe, Olympus

- Thòng lọng: Chuẩn và nhỏ.

- Hot biopsy forceps.

- Kim chích cầm máu.

- Epinephrine 1: 10,000, Methylene Blue

- Loop và Clip: rất quan ữọng và hiệu quả trong ngăn ngừa biến chứng chảy máu

IV. Chuẩn bị bệnh nhân trước cắt polyp:

- Nhịn ăn ít nhất 8 giờ đối với cắt polyp dạ dày, tá tràng và chuẩn bị làm sạch đại ừàng bằng thuốc hoặc thụt tháo.

- Thuốc: Buscopan, Atropine để chống co thắt

- Xét nghiệm thường qui về rối loạn đông máu như: PT, tiểu cầu, aPTT. Hỏi tiền sử về các bệnh rối loạn đông máu là rất quan trọng: vết thương, nhổ răng.... Chỉ nên xét nghiệm đánh giá các chỉ số đông máu ở những bệnh nhân có polyp lớn, cuống to, đáy polyp rộng.

- Đối với những bệnh nhân sử dụng các thuốc:

+ Aspirin: ngưng 1 tuần trước khi cắt polyp.

+ Đối với những bệnh nhân có nguy cơ tắc mạch cao (van tim nhân tạo... mà đang dùng chống đông):

* Dừng Heparin có thời gian tác dung ngắn cho đến khi PT trở về bình thường.

* Cắt polyp sau khi ngưng Heparin 4h.

* Heparin được cho trở lại sau cắt polyp 4h.

* Nằm viện theo dõi cho đến khi PT đạt mức độ điều trị.

V. Qui trình kỹ thuật

1. Yêu cầu kỹ thuật:

Cắt polyp an toàn:

- Cầm máu tốt

- Độ sâu của tổn thương do nhiệt phải giới hạn an toàn.

- Mặt cắt: sạch, không có máu, không đông mô quá sâu vì nguy cơ thủng. Phối hợp tốt 2 quá trình:

- Cắt do nhiệt

- Siết dần thòng lọng trong quá trình cắt đốt.

2. Các bước tiến hành

* Bước 1: Lựa chọn snare thích hợp.

* Bước 2: Kiểm tra toàn bộ hệ thống cắt đốt gồm: nguồn điện, thông số cắt đốt, bản tiếp điện với bệnh nhân (lưu ý dùng nước muối dẫn điện tốt hơn)

* Bước 3: Đưa polyp vào thòng lọng:

- Đưa polyp vào thòng lọng: có 3 cách cơ bản

+ Đưa sheath với snare đã mở đến vị trí cần cắt → đóng snare.

+ Đưa snare cố định vào polyp → đóng dần snare + đẩy sheath vào.

+ Tròng ngược dòng (Polyp lớn).

- Đối với những polyp lớn: cắt từng phần (piece-meal).

- Vị trí khó: góc, không xoay được máy về vị trí thuận lợi —> dùng cap.

* Bước 4: Xác định vị trí cắt.

* Bước 5: Đóng snare: vị trí cắt, khối lượng cắt...

* Bước 6: cắt bằng nhiệt và đóng dần snare

- Đối với những polyp nhỏ: thường chỉ cắt bằng chế độ Auto Coagulation, 25-3 0w.

- Tuỳ kích thước của polyp, loại polyp mà Setup thông số phù hợp.

+ Thời gian càng lâu - tổn thương mô càng nhiều.

+ Đông càng cao - tổn thương mô càng sâu.

- Đối với các polyp nhỏ: Hot Forceps có ưu thế hơn (hoặc dùng mini-snare).

- Các polyp nhỏ 1-2mm: chỉ cần sinh thiết.

- Đối với các polyp có cuống:

+ Vị trí cắt thường ở giữa cuống hoặc cách thảnh ống tiêu hoá khoảng 5mm (nếu cuống quá dài).

+ Lưu ý: vùng đông giới hạn l-2mm. Phía dưới vùng đông mô là vùng chết không hồi phục (Đòi hỏi thiết lập thông số phù hợp).

- Kỹ thuật tiêm dưới niêm mạc: Trong trường hợp polyp không cuống

+ Tránh tiêm vuông góc, chếch góc < 45 độ

+ Kim: G4 (4mm)

+ Trước khi tiêm nên rút nhẹ sheath hoặc không mở kim tối đa.

Nếu không thấy niêm mạc phồng lên:

+ Tiêm quá sâu.

+ K thâm nhiễm xuống lớp dưới niêm “Non-lifting sign ”

- Lấy polyp ra ngoài để làm xét nghiệm mô học.

VI. Biến chứng:

1. Thủng:

- Nguyên nhân: cắt quá sâu, đặc biệt là những polyp có đáy rộng.

- Triệu chứng: hơi tự do, bụng căng.

- Xử trí: Nhịn ăn, truyền dịch, kháng sinh, và theo dõi sát tình trạng bệnh nhân. (Lưu ý tình trạng lòng đại tràng lúc cắt polyp: còn nhiều phân...!?)

- Xử trí sớm: đóng lỗ thủng bằng clip.

- Phẫu thuật khâu thủng nếu điều trị bảo tồn thất bại

2. Hội chứng sau cắt polyp (Postpolypectomy Coagulation Syndrome):

- Do tình trạng bỏng xuyên thành → kích ứng thanh mạc với phản ứng viêm tại chỗ.

- Triệu chứng: Đau bụng khu trú, có thể có sốt, tăng bạch cầu, nhịp nhanh, thường xuất hiện từ giờ thứ 6 đến ngày thứ 5 sau cắt polyp.

- Xử trí: # thủng

3. Chảy máu:

- Chảy máu tức thì: là chảy máu ngay sau khi cắt polyp. Tỷ lệ thường gặp là 1. 5%. Thường gặp ở polyp có đáy rộng hay cuống nuôi lớn.

- Hình thức chảy máu: rỉ máu, phun thành tia. Hầu hết đều được cầm máu qua nội soi.

- Nếu polyp có cuống: Dùng snare siết trong khoảng 5 phút để cầm máu tạm thời, sau đó cầm máu bằng phương pháp khác.

- Các phương pháp cầm máu:

+ Tiêm Epinephrine 1:10.000.

+ Hot Forceps.

+ Snares.

+ EVL, Clipping.

- Chảy máu muộn: thường chảy sau cắt khoảng vài giờ đến 7 ngày (có thể đến 12 ngày).

Xử trí:

+ Nội soi cầm máu.

+ Tắc mạch.

+ Phẫu thuật.

VII. Theo dõi sau cắt polyp:

Bệnh nhân chỉ nằm nội trú sau khi cắt những polyp lớn hoặc khi nghi ngờ có biến chứng thủng.

Tránh làm nặng trong vòng 1 tuần.

Bệnh nhân tự theo dõi. Trở lại tái khám ngay nếu thấy: đau bụng nhiều, bụng chướng hơi nhiều, sốt cao, đi cầu ra máu, mệt, cảm giác hồi hộp đánh trống ngực.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com