Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam

Theo CDC (2002) có khoảng 8% nam giới trong tuổi sinh sản có nhu cầu sử dụng thuốc điều trị hoặc hỗ trợ sức khỏe sinh sản. Điều trị nội khoa trên bệnh nhân vô sinh nam là vấn đề còn nhiều tranh luận. Nguyên nhân có thể là cơ chế bệnh sinh của vô sinh nam vẫn chưa được biết rõ (khó xác định và không có biện pháp điều trị đặc hiệu) và chưa có nhiều nghiên cứu chứng minh hiệu quả thực sự của điều trị nội khoa. Có 2 nhóm điều trị nội khoa: điều trị đặc hiệu theo nguyên nhân và không đặc hiệu (theo kinh nghiệm).

1. ĐIỀU TRỊ THEO NGUYÊN NHÂN

1.1 Suy sinh dục do suy trung tâm

- Chiếm <1% các trường hợp vô sinh nam. Trường hợp này xuất hiện với FSH, LH, testosterone huyết thanh giảm.

- Khởi đầu điều trị bằng hCG (tiêm bắp/dưới da, 3000-6000 IU/tuần). Sau 6 tháng, vẫn còn vô tinh thì dùng phối hợp FSH (50-150 IU, 3 lần/tuần).

- Nếu bệnh nhân xuất hiện với tiên lượn xấu (tinh hoàn teo nhỏ [1-2cc], đã thất bại hCG trước đó...) thì có thể bắt đầu ngay với FSH ngay từ đầu.

- Trung bình có tinh trùng lại sau 6-9 tháng nhưng cần điều trị kéo dài 1-2 năm. 92% bệnh nhân có thể có con, 71% bệnh nhân có mật độ tinh trùng trong tinh dịch <20 triệu/ml.

1.2 Tăng prolactin máu

- Là nguyên nhân hiếm gặp và ảnh hưởng tới ham muốn, mật độ tinh trùng, khả năng cương dương của bệnh nhân.

- Nguyên nhân: dùng thuốc (kháng trầm cảm 3 vòng, thuốc phiện, kháng Dopaminergic.), u tuyến yên, suy giáp, bệnh lý thần kinh.

- Chụp cộng hưởng từ được khuyến cáo nhằm xác định sự hiện diện và kích thước khối u.

- Điều trị vô sinh nam:

+ Bromocriptine (đồng vận Dopamin thụ thể D2 và đối vận thụ thể D1): khởi đầu 0,625-1,25 mg/ngày, duy trì 2,5 mg-10 mg/ngày.

+ Cabergoline (đồng vận thụ thể D2): khởi đầu 0,25-0,5 mg/tuần, duy trì 0,25-3 mg/tuần.

- Nhiều bằng chứng cho thấy Cabergoline cho kết quả tốt hơn, ít tác dụng phụ và thuận tiện trong sử dụng hơn so với Bromocriptine.

1.3 Yếu tố miễn dịch

- Cơ chế gây vô sinh có sự hiện diện kháng thể kháng tinh trùng đã được nhắc tới từ lâu trong các trường hợp: chấn thương/phẫu thuật tinh hoàn, viêm tinh hoàn, sau thắt ống dẫn tinh...

- Sử dụng prednisone không cho thấy không cải thiện đáng kể tỉ lệ có thai theo phân tích gộp của 6 nghiên cứu với OR= 1,88 (KTC 95%, 0,94-3,86)

(Kamischke và cs, 1999). Ngoài ra, sử dụng Prednisone gây nguy cơ hoại tử vô trùng đầu xương đùi. Nên cần cân nhắc sử dụng prednisone trong trường hợp này.

1.4 Nhiễm trùng đường sinh dục

- Nhiễm trùng đường sinh dục phụ chiếm 8-10% bệnh nhân vô sinh nam.

Nhiễm trùng này gây tinh trùng di động kém, mật độ tinh trùng thấp, thể tích xuất tinh giảm, stress Oxy hóa, tổn thương DNA tinh trùng.

- Việc điều trị kháng sinh tỏ ra có hiệu quả phụ thuộc vào từng loại vi sinh vật.

1.5 Rối loạn cương

- Chiếm 1% nguyên nhân vô sinh nam.

- Nguyên nhân: làm ảnh hưởng tới khả năng giao hợp của bệnh nhân.

- Thuốc PDE5 được xem như lựa chọn hàng đầu trong điều trị rối loạn cương

- Cần kiểm tra sức khỏe tổng quát của bệnh nhân (tiểu đường, gan mật, thận, tim mạch.) trước khi quyết định sử dụng biện pháp nội khoa.

1.6 Rối loạn xuất tinh

- Quan tâm nhiều nhất là xuất tinh ngược sòng (2% nam giới hiếm muộn) và không xuất tinh.

- Nguyên nhân: tâm lý, chấn thương cột sống, đái tháo đường, sau phẫu thuật cổ bàng quang/tiền liệt tuyến.

- Ephedrine, pseudoephedrine (60 mg, 4 lần/ngày)

- Imipramine (25-5-mg, 2 lần/ngày)

- Chỉ 30% trường hợp có lại xuất tinh xuôi dòng.

2. ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM

- Điều trị nội khoa theo kinh nghiệm dành cho bệnh nhân vô sinh nam không rõ nguyên nhân “nhìn chung là không hiệu quả” (theo Hướng dẫn điều trị của Hiệp hội niệu khoa Châu Âu 2012).

- Một số điểm cần lưu ý khi điều trị nội khoa theo kinh nghiệm:

+ Không điều trị quá 6 tháng liên tiếp.

+ Các phác đồ hiện có (sử dụng Gonadotropin, Androgen, kháng Estrogen, AI...) không cho thấy kết quả rõ rệt dưới góc nhìn y học chứng cứ.

+ Gần đây các chất kháng Oxy hóa cho thấy mốt số kết quả hứa hẹn.

+ Điều trị nội khoa chỉ mang tính chất bổ trợ, không đóng vai trò chính yếu trong điều trị vô sinh nam.

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com