Vô sinh nam

1. TƯ VẤN VỀ VẤN ĐỀ VÔ SINH

Trước khi được khám và điều trị hiếm muộn, bệnh nhân cần được cung cấp đầy đủ các thông tin:

- Vô sinh là tình trạng một cặp vợ chồng không thể có thai sau 1 năm sống chung liên tục, giao hợp thường xuyên (trung bình 2-3 lần/tuần) và không áp dụng biện pháp tránh thai (WHO 2000).

- Khả năng sinh sản cao nhất ở nam và nữ là ở độ tuổi 24, sau độ tuổi này thì tỉ lệ có thai giảm dần theo tuổi của cả 2 giới.

- Cơ hội để một cặp vợ chồng bình thường có thai trong mỗi tháng là 20-25%, sau 6 tháng là 75% và 90% cho cả năm (Spira, 1986).

- Tỉ lệ có thai đối với các cặp vợ chồng vô sinh là 1-3% mỗi tháng (trừ các trường hợp vô tinh)

- Vô sinh có thể được phân thành hai loại:

+ Vô sinh nguyên phát là trường hợp một cặp vợ chồng chưa từng có thai.

+ Vô sinh thứ phát là trường hợp cặp vợ chồng đã có thai ít nhất một lần.

- Tần suất vô sinh:

+ Trên thế giới là 13-25% trong độ tuổi sinh đẻ (Irvine 1998).

+ Tại Việt Nam là 10% theo số liệu điều tra dân số toàn quốc 2013

- Nguồn gốc gây vô sinh:

+ Nguyên nhân do nữ: 30-40% các trường hợp.

+ Nguyên nhân do nam: 30% các trường hợp.

+ Nguyên nhân có cả ở nam lẫn nữ: 20% các trường hợp.

+ Không tìm thấy nguyên nhân: 10-15% các trường hợp.

- Phân loại nguyên nhân vô sinh nam theo nhóm bệnh lý (Campbell 2007)

Nhóm nguyên nhân

Bệnh lý

1. Tinh hoàn suy yếu

Tinh hoàn ẩn Viêm tinh hoàn (virus)

Xoắn tinh hoàn Hóa trị (cytotoxic)

Xạ trị

Bệnh di truyền (h/c Klinefelter, mất Y)

2. Rối loạn nội tiết tố

H/c Kallmann

H/c Prader - Willy

Rối loạn tuyến yên (u, nhiễm trùng)

3. Bế tắc đường sinh dục nam

Bất sản ODT bẩm sinh, bất sản mào tinh Còn di tích ống Muller (nang TLT)

Bế tắc mào tinh (nhiễm trùng, bẩm sinh) Sau phẫu thuật bìu - tinh hoàn

4. Phá vỡ hàng rào máu - tinh hoàn

Kháng thể kháng tinh trùng

Chấn thương tinh hoàn

Phẫu thuật tinh hoàn, ống dẫn tinh

5. Thuốc, chế độ sinh hoạt, stress, bệnh toàn thân nặng

Ức chế sinh tinh tạm thời hoặc vĩnh viễn

6. Rối loạn tuần hoàn

Giãn tĩnh mạch tinh

Đông máu nội mạch lan tỏa

Tắc động mạch cấp máu tinh hoàn

7. Rối loạn giới tính, rối loạn xuất tinh, bệnh di truyền...

8. Vô căn

2. LÂM SÀNG VÔ SINH NAM

Mục đích của việc khảo sát vô sinh ở nam giới là nhằm xác định (Campbell

2007):

- Các bệnh lý có thể hồi phục.

- Các nguyên nhân không thể hồi phục cần áp dụng ART với tinh trùng của chồng.

- Các nguyên nhân không thể hồi phục đồng thời không thể áp dụng kĩ thuật trên và cần xin tinh trùng hay xin con nuôi.

- Các bệnh lý cơ bản kèm theo.

- Các bất thường về gene hay nhiễm sắc thể có thể ảnh hưởng lên bệnh nhân và con cháu sau này.

2.1 Hỏi bệnh sử và làm bệnh án

Để đánh giá chuấn xác người nam trong một cặp vợ chồng vô sinh cần khai thác kĩ bệnh sử về nội khoa và khả năng sinh sản cũng như các yếu tố có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản:

2.1.1 Khai thác thói quen sinh hoạt tình dục

- Khoảng thời gian giao hợp có và không có áp dụng tránh thai.

- Các phương pháp tránh thai đã dùng.

- Các phương pháp hỗ trợ trong giao hợp: chất bôi trơn (một số có tác dụng diệt tinh trùng).

- Thời điểm và mức độ thường xuyên trong giao hợp.

2.1.2 Khai thác về tiền sử

- Quá trình phát triển:

+ Tiền sử có tinh hoàn ẩn + Độ tuổi dậy thì + Nữ hóa tuyến vú

+ Bất thường bẩm sinh của hệ niệu hay hệ thần kinh trung ương

- Ngoại khoa:

+ Hạ tinh hoàn ẩn xuống bìu (orchidopexy)

+ Phẫu thuật vùng chậu, bẹn, bìu hay sau phúc mạc + Phẫu thuật khâu phục hồi thoát vị (herniorrhaphy)

+ Phẫu thuật cắt thần kinh giao cảm (sympathectomy)

+ Phẫu thuật thắt ống dẫn tinh (vasectomy)

+ Chấn thương bìu + Chấn thương tủy sống + Xoắn tinh hoàn (testicular torsion)

- Nội khoa:

+ Nhiễm trùng tiểu

+ Bệnh lây lan qua đường tình dục - STDs

+ Viêm tinh hoàn do virus (Quai bị)

+ Bệnh thận

+ Đái tháo đường

+ Xạ trị

+ Bệnh gây sốt cao gần đây

+ Viêm mào tinh hoàn (epididymitis)

+ Bệnh lao và các bệnh mạn tính khác + Sự mất khứu giác (anosmia)

+ Khuyết tật trên đường giửa cơ thể như tật hở hàm ếch

- Thuốc đang dùng

- Nghề nghiệp và các thói quen:

+ Phơi nhiễm với hóa chất và nhiệt + Tắm nước nóng, xông hơi + Ăn tia xạ

+ Hút thuốc lá, uống rượu, dùng thuốc tùy tiện + Thuốc làm căng phồng cơ bắp (anabolic steroid)

+ Tiền sử từng có thai hay có con với người khác + Các đánh giá và điều trị vô sinh trước đó

2.1.3 Tiền sử gia đình

- Nhược năng tuyến sinh dục

- Tinh hoàn ẩn

- Các dị tật bẩm sinh trên đường giữa của cơ thể

- Bệnh xơ nang (Cystic fibrosis)

2.1.4 Bệnh sử sinh sản của vợ

- Tiền sử từng có thai hay có con với người khác

- Chu kì kinh nguyệt

- Các khảo sát vô sinh đã làm

2.2 Khám lâm sàng

Việc thăm khám thực thể giúp xác định trực tiếp một số biểu hiện bất thường có liên quan đến vô sinh.

2.2.1 Khám tổng quát

- Thể trạng

- Các cơ quan: tim mạch, hô hấp, tiêu hóa...

- Đặc điểm nam tính thứ phát: hệ lông tóc, kiểu hình hoạn quan, nữ hóa tuyến vú.

- Khám tâm thần (nếu có)

2.2.2 Khám sinh dục

- Hệ thống lông mu

- Khám dương vật:

+ Kích thước

+ Da quy đầu

+ Lỗ tiểu đóng thấp

+ Cong dương vật quá mức

- Khám bìu:

+ Hệ thống cơ bám da bìu

+ Kích thước của tinh hoàn, mật độ

+ Sờ nắn cẩn thận mào tinh có thể xác định được đầu, thân và đuôi mào tinh.

Có tắc hay không?

+ Sờ nắn ống dẫn tinh để đảm bảo là nó có tồn tại hay bị teo (bất sản)

+ Thăm khám thừng tinh giúp xác định tình trạng giãn tĩnh mạch thừng tinh, đánh giá mức độ giãn

2.2.3 Khám trực tràng:

Tiền liệt tuyến và túi tinh hai bên.

2.3 Cận lâm sàng

Sau khi hỏi bệnh sử và thăm khám lâm sàng, nên tiến hành thực hiện một số khảo sát cận lâm sàng bước đầu trên bệnh nhân nam trong cặp vợ chồng vô sinh. Tất cả các bệnh nhân cần làm ít nhất 2 hay 3 khảo sát tinh dịch đồ.

- Với kết quả Tinh dịch đồ tốt, nhiệm vụ quí ông trong khâu khám nam tạm thời hoàn tất.

- Với kết quả Tinh dịch đồ “xấu” (yếu, dị dạng, ít.), bệnh nhân được:

+ Khám nam tại khoa Nam khoa.

+ Định lượng nội tiết cơ bản:

- FSH

* LH

* Prolactin

* Estradiol

* Testosterone

- Siêu âm kiểm tra: bìu, ống dẫn tinh, túi tinh, tiền liệt tuyến.

- Tùy theo kết quả tốt hay xấu sẽ có những hình thức điều trị cụ thể tại đơn vị Nam học.

Sau khi khám và làm xét nghiệm bác sĩ điều trị sẽ cân nhắc và thảo luận với bệnh nhân về phương án điều trị sao cho phù hợp kết quả điều trị.

Lưu đồ 1: Xử trí nhược tinh, thiểu nhược quái tinh

Vô sinh

Lưu đồ 2: Xử trí vô tinh dịch hay tinh dịch ít

vô tinh dịch hay tinh dịch ít

Lưu đồ 3: Xử trí vô tinh

vô tinh không có tinh trùng

 

Lưu đồ 4: Xử trí vô tinh bế tắc

vô sinh nam

 

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com