Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo

1. CHẨN ĐOÁN NHAU TIỀN ĐẠO

- Bệnh nhân nhập viện vì ra huyết ÂĐ hay phát hiện nhau tiền đạo (qua SÂ).

- Bệnh sử có thể có ra huyết ÂĐ một hay nhiều lần trước đó. Huyết ÂĐ thường ra đột ngột, máu đỏ tươi không kèm với đau trằn bụng.

- Khám thực thể:

+ BN trong tình trạng choáng vì ra máu nhiều → xử trí theo phác đồ nhau tiền đạo ra máu ÂĐ nhiều.

+ BN có tình trạng huyết động học ổn định

❖ Đánh giá tổng trạng, tình trạng niêm mạc

❖ Đánh giá tình trạng thai nhi (độ trưởng thành, sức khoẻ...)

❖ Đánh giá lượng máu mất + Cần phân biệt với:

❖ Doạ sanh non

❖ Tổn thương tại cổ TC

- Xét nghiệm: CTM, Hct, Hb, nhóm máu

- SÂ củng cố chẩn đoán (nhắc BN nhịn tiểu)

"KHÔNG ĐƯỢC KHÁM ÂM ĐẠO BẰNG TAY TẠI KHOA PHÒNG"

- Chú ý:

+ Nguy cơ thai suy trường diễn khá thường gặp trong BN nhau tiền đạo

+ Trong trường hợp nhau tiền đạo (đặc biệt là nhau mặt trước/BN có vết mổ sanh cũ, cần đề phòng nguy cơ nhau cài răng lược. Cần làm thêm SÂ màu hay MRI để góp phần chẩn đoán (trong thực tế rất khó chẩn đoán nếu nhau cài răng lược ở dạng placentae accreta hay placentae increta). XN aFP TT không đặc hiệu)

2. ĐIỀU TRỊ NHAU TIỀN ĐẠO KHÔNG RA HUYẾT NHIỀU

Đánh giá độ trưởng thành của thai (xem phụ lục), lượng máu mất và vị trí bánh

nhau

2.1 Thai non tháng (< 36tuần)→ Hướng kéo dài thai kỳ

- Giảm gò tối đa (nếu có cơn gò). Ưu tiên bắt đầu bằng SALBUTAMOL (TTM) hay NIFEDIPINE (ngậm dưới lưỡi) (xem thêm PĐ “Doạ sanh non).

- Tăng độ trưởng thành phổi thai nhi

+ CELESTENE 12 mg x 2 (TB cách 12 giờ)

- Theo dõi sát:

+ Dấu sinh tồn + HuyếtÂĐ + Cử động thai

+ Có thể theo dõi Hct mỗi 3-7 ngày + Có thể làm NST mỗi tuần hay 2 lần/tuần

- Cân nhắc truyền máu nếu BN có tình trạng thiếu máu (ưu tiên HCĐĐ)

- Đăng ký sẵn 2 đơn vị máu

- Chỉ định mổ cấp cứu nếu nhau tiền đạo ra huyết nhiều và/hay có rối loạn huyết động học

2.2 Thai đủ trưởng thành → Chấm dứt thai kỳ

- Nhau tiền đạo bán trung tâm/trung tâm (type 3-4/SÂ) → Mổ lấy thai (có thể mổ chủ động hay ngay khi bắt đầu chuyển dạ)

- Nhau bám thấp/mép (type 1-2/SÂ) → Cân nhắc giữa mổ lấy thai với khả năng tia ối khi vào chuyển dạ để theo dõi sanh ngã ÂĐ

2.3 Nghi ngờ nhiều khả năng nhau cài răng lược (qua SÂ hay MRI)

- Chuẩn bị mổ lấy thai chủ động + Chuẩn bị 10 đơn vị máu

+ Báo BS Gây mê hồi sức + Có thể mời BS niệu khoa hổ trợ cuộc mổ

- Khi mổ cần cân nhắc khả năng mổ dọc đáy thân + không bóc nhau + cắt TC hoàn toàn ± thắt ĐM hạ vị

3. NHAU TIỀN ĐẠO RA MÁU NHIỀU

3.1 Bệnh cảnh lâm sàng

- Ra huyết ÂĐ nhiều

- Hội chứng trụy tim mạch có thể có

- Có thể đã biết nhau tiền đạo (qua SÂ trước đó)

3.2 Điều trị cấp cứu

3.2.1 Thở oxygen liên tục (6-8 l/p)

3.2.2 Xử trí shock mất máu:

- Thiết lập 1-2 đường truyền (catheter)

- Truyền dung dịch NaCl 0.9% hay Lactated Ringer’s tốc độ tối đa

- Dung dịch keo (Gelafundin, Heasteril...) có thể sử dụng (không phải là lựa

chọn đầu tay)

- Báo xin ít nhất 4 đơn vị máu đồng nhóm, truyền máu ngay

+ Nên đặt CVP để theo dõi quá trình hồi sức tuần hoàn

+ Thuốc vận mạch không phải là lưạ chọn đầu tay; khi quyết định dùng phải đảm bảo lưu lượng tuần hoàn đã được bồi hoàn

3.2.3 Chuyển bệnh nhân vào PHÒNG MỔ ngay lập tức

- Tiếp tục hồi sức bệnh nhân

- Chuẩn bị khám ÂĐ và chuẩn bị mổ cấp cứu (Double Set-up)

+ Máu ÂĐ vẫn ra nhiều hay có rối loạn huyết động học hay nhau tiền đạo trung tâm hay chiếm >2/3 lổ cổ TC n Mổ sanh cấp cứu

+ Máu ÂĐ ra ít+ nhau bám mép+ cổ TC thuận lợi n có thể xé ối theo dõi sanh ngã ÂĐ

- *Nếu BN ra huyết ÂĐ làm thay đổi huyết động học (đặc biệt là khi có shock mất máu) → chỉ định mổ sanh cấp cứu

3.2.4 Mổ sanh nhau tiền đạo

- Đường rạch da: nên chọn đường dọc giữa vì cơ động, có thể mở rộng

- Đường rạch cơ TC: cân nhắc giữa rạch ngang đoạn dưới TC (chỉ định khi đoạn dưới TC thành lập khá tốt) và rạch dọc thân TC và rạch dọc đoạn dưới TC (chỉ định khi đoạn dưới TC thành lập kém/ đoạn dưới có quá nhiều mạch máu to/ thai non tháng/ ngôi thai bất thường- ngôi ngang.)

- Cầm máu:

+ May cầm máu tại chổ nhau bám với chromic O (trường hợp nhau bám mặt trước thì may xuyên từ thành trước đoạn dưới TC)

+ Nếu vẫn còn chảy máu: cân nhắc các biện pháp

❖ Thắt ĐM TC 2 bên

❖ Thắt ĐM hạ vị

❖ May mũi B-Lynch cải tiến

❖ Đặt baloon chèn vào đoạn dưới TC

+ Nếu các biện pháp trên thất bại → cắt TC hoàn toàn - Theo dõi hậu phẫu/hậu sản gần đóng vai tròrất quan trọng + Theo dõi dấu sinh tồn, huyết ÂĐ, co hồi TC...

 

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com