Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn

1. GIỚI THIỆU

- Lạc nội mạc tử cung là một bệnh mãn tính, phổ biến.

- Có thể không có triệu chứng. Những triệu chứng thường gặp: đau vùng chậu, khối u vùng chậu, và hiếm muộn.

- 25-50% phụ nữ hiếm muộn có lạc nội mạc tử cung.

- 30-50% phụ nữ có lạc nội mạc tử cung bị hếm muộn.

- Nguyên nhân chưa được chứng minh.

- Một số giả thuyết về cơ chế gây ra hiếm muộn:

+ Biến dạng giải phẫu vùng chậu

+ Thay đổi chức năng phúc mạc bụng + Rối loạn hế thống miễn dịch, nội tiết + Rối loạn phóng noãn + Ảnh hưởng đến quá trình làm tổ của phôi + Ảnh hưởng đến chất lượng noãn và phôi + Gây nhu động bất thường của ống dẫn trứng

2. ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA

- Điều trị nội có hiệu quả giảm đau, nhưng không cải thiện hiếm muộn.

- Khi dùng thuốc sẽ ức chế rụng trứng.

- Các loại thuốc thường dùng:

+ Progestin hoặc progestin kết hợp với estrogen + Gonadotropin-releasing hormon (GnRH) dồng vận hoặc đối vận.

+ Danazol

+ Ức chế men Aromatase

3. ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

- Giai đoạn I/II (ASRM): phẫu thuật không mang lại nhiều lợi ích.

- Giai đoạn III/IV (ASRM): phẫu thuật hở hay nội noi bóc nang giúp tăng tỉ lệ có thai 45-63% (nang lạc tuyến > 4 cm). Cần thảo luận với bệnh nhân về nguy cơ giảm dự trữ buồng trứng và khả năng tái phát sau phẫu thuật. Những bệnh nhân thực hiện phẫu thuật lần hai ghi nhận không thấy tăng tỉ lệ thụ thai, tốt hơn nên thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm.

4. ĐIỀU TRỊ NỘI - NGOẠI KHOA KẾT HỢP

- Chưa có bằng chứng rõ rệt giúp tăng tỉ lệ có thai.

- Có thể làm trì hoãn điều trị hiếm muộn bằng các phương pháp khác.

5. BƠM TINH TRÙNG VÀO BUỒNG TỬ CUNG (IUI)

- Tăng tỉ lệ có thai gấp 3 lần so với giao hợp tự nhiên. Cần kiểm tra sự thông

thương của ống dẫn trứng bằng HSG, SIS trước khi thực hiện IUI.

- Kích thích buồng trứng bằng thuốc có thể đẩy nhanh sự phát triển của nang lạc tuyến.

6. THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM (IVF)

- Có tỉ lệ thành công cao, tuy nhiên nang lạc tuyến làm giảm tỉ lệ thụ thai IVF hơn các trường hợp khác.

- Phẫu thuật bóc nang trước khi thực hiện IVF:

- Nang lạc tuyến nhỏ: không làm tăng tỉ lệ thành công

- Nang lạc tuyến lớn (> 4 cm):

- Lợi ích:

+ Kích thích buồng trứng thuận lợi

+ Dễ dàng chọc hút noãn; dự phòng thủng,vỡ nang lạc tuyến + Tránh hút dịch nang có lẫn mô lạc tuyến + Kiểm tra mô học, phát hiện ung thư tiềm ẩn + Hạn chế sự phát triển của nang lạc tuyến

- Bất lợi:

+ Biến chứng phẫu thuật + Tăng chi phí điều trị

+ Giảm mô buồng trứng, nguy cơ đáp ứng kém với kích thích buồng trứng + Thiếu bằng chứng cho thấy làm tăng tỉ lệ có thai.

- Điều trị GnRH agonist 3-6 tháng trước khi thực hiện IVF giúp tăng tỉ lệ có thai lên gấp 4 lần. Nhưng hiện chưa hiểu rõ cơ chế cũng như mức độ hiệu quả trong giai đoạn bệnh trung bình/nặng.

- Lựa chọn phương pháp điều trị cho bệnh nhân có lạc nội mạc tử cung là quyết định khó khăn do chưa có đủ dữ kiện so sánh hiệu quả của các phương pháp điều trị trong các giai đoạn bệnh khác nhau.

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com