Tổn thương ống dẫn trứng

1. GIỚI THIỆU

- Bệnh lý ống dẫn trứng chiếm 25-45% các nguyên nhân gây hiếm muộn.

- Hơn 50% trường hợp là viêm ống dẫn trứng.

- Yếu tố nguy cơ: Tiền căn thai ngoài tử cung, viêm vùng chậu (PID), lạc nội mạc tử cung hoặc có phẫu thuât vùng chậu.

- HSG là xét nghiệm thường qui để đánh giá sự thông thương của ODT, tỉ lệ dương tính giả (kết luận ODT không thông, nhưng thật ra vẫn thông) lên đến 60%. Ngoài ra, có thể sử dụng SIS để đánh giá sự thông thương của ống dẫn trứng thay thế HSG.

- Chẩn đoán qua nội soi là tiêu chuẩn vàng.

- Điều trị hiếm muộn trên bệnh nhân tắc ống dẫn trứng có thể lựa chọn phẫu thuật nội soi hay làm thụ tinh trong ống nghiệm. Cần đánh giá tổng quát cả hai vợ chồng để đưa ra phương pháp điều trị hợp lý:

+ Tuổi, dự trữ buồng trứng, tiền căn sanh đẻ, số con mong muốn, vị trí và mức độ bệnh lý ODT, các yếu tố vô sinh khác, kinh nghiệm phẫu thuật viên, tỉ lệ thành công của IVF.

+ Lựa chọn ưu tiên của bệnh nhân, tôn giáo, chi phí, bảo hiểm.

+ Tinh dịch đồ.

- Không có đủ nghiên cứu so sánh tỉ lệ có thai giữa phẫu thuật và IVF.

2.1 Ưu điểm

Tỉ lệ thành công cao, không can thiệp phẫu thuật.

2.2 Nhược điểm

- Chi phí cao (nhiều chu kỳ)

- Chích thuốc và theo dõi nhiều tuần

- Nguy cơ đa thai và quá kích buồng trứng

- IVF làm tăng tỉ lệ tử vong chu sinh, sanh non, nhẹ cân, chậm tăng trưởng.

2. THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM

3. PHẪU THUẬT NỘI SOI

3.1 Ưu điểm

- Một lần

- Có thể có thai tự nhiên mỗi tháng, có thể có thai nhiều lần

- Tránh các nguy cơ của IVF

3.2 Nhược điểm

- Biến chứng phẫu thuật (chảy máu, nhiễm trùng, tổn thương mô, gây mê)

- Khó chịu sau phẫu thuật

- Nguy cơ thai ngoài tử cung khi thực hiện IVF tăng lên sau phẫu thuật

Phẫu thuật phải được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm.

Nên phẫu thuật đối với những bệnh nhân trẻ không có các yếu tố hiếm muộn

khác, giải phẩu ODT dễ dàng sữa chữa.

4. TẮC ỐNG DẪN TRỨNG ĐOẠN GẦN

Nếu xác định tắc ODT đoạn gần trên phim HSG không phải do SIN, có thể thử chụp lần hai hay thực hiện thông ODT. Tắc nghẽn được khai thông trong 85% trường hợp. 50% có thai. 1/3 trường hợp thông sau đó bị tắc lại.

5. PHẪU THUẬT ODT ĐOẠN XA - TIÊN LƯỢNG TỐT

- Tiên lượng tốt:

+ Dãi dính hai phần phụ ít

+ ODT dãn nhẹ (< 3 cm), thành ODT mềm mại và mỏng.

+ Nếp niêm mạc còn tốt

- Dãi dính quanh ODT có thể làm suy yếu khả năng bắt trứng do thay đổi vị trí loa vòi và buồng trứng. Tỉ lệ thai cộng dồn sau 12 tháng nội soi gỡ dính là 40%.

- Nội soi tái tạo loa vòi trong trường hợp ứ dịch nhẹ, tỉ lệ có thai sau đó là 58-77%.

6. PHẪU THUẬT TẮC ODT ĐOẠN XA - TIÊN LƯỢNG XẤU

- Dính dầy đặc quanh ODT, ODT dãn rộng có thành dày xơ hoá, và/hoặc giảm hay mất nếp niêm mạc.

- Chỉ định phẫu thuật nội soi cắt ống dẫn trứng khi ống dẫn trứng bị tổn thương không thể sửa chữa do nhiễm trùng, lạc nội mạc tử cung, hoặc thai ngoài tử cung.

- Ứ dịch ống dẫn trứng ảnh hưởng xấu đến kết quả IVF: giảm tỉ lệ thụ thai 50%, tăng tỉ lệ sẩy thai. Nên phẫu thuật nội soi cắt hoặc thắt ODT ở những phụ nữ bị ứ dịch ODT trước khi thực hiện IVF.

7. PHẪU THUẬT NỐI ODT

- 20-30% phụ nữ hối tiếc vì thắt ống dẫn trứng.

- Mở chỗ tắc đoạn gần và đoạn xa sau đó nối lại bằng chỉ với kính phóng đại và kỹ thuật vi phẫu.

- Giúp có thai nhiều lần

- Tiên lượng tốt hơn khi thực hiện IVF.

- Cần được thực hiện bởi những bác sĩ có kinh nghiệm và đào tạo phù hợp.

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com