Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng

1. GIỚI THIỆU

1.1 Phân loại:

Khối u buồng trứng được chia 02 loại: u cơ năng và u tân sinh (u lành tính và u ác tính). U cơ năng: Nang noãn bào, nang hoàng thể, nang hoàng tuyến. U tân sinh: lành tính, ác tính (u tế bào biểu mô, u tế bào mầm, u tế bào đệm sinh dục)

1.2 Tần suất mắc bệnh:

- Khoảng 90% khối u buồng trứng gặp ở phụ nữ trẻ là lành tính,trong đó >75% u cơ năng, 25% u to lên thành u tân sinh thực sự ở phụ nữ tuổi sinh sản, với 10% là u ác tính

- Nguy cơ ung thư buồng trứng: 1/70, nguy cơ tăng theo tuổi

- Tuổi mãn kinh: 25% u buồng trứng là ác tính. Tuổi trước mãn kinh: 10% u buồng trứng là ác tính (ACOG 2013)

1.3 Yếu tố nguy cơ:

- Tuổi: nguy cơ ung thư buồng trứng tăng theo tuổi.

- Yếu tố dịch tể: béo phì, hành kinh sớm, chưa sanh con, vô sinh nguyên phát, lạc nội mạc tử cung.

- Những người mang gene BRCA1, BRCA2.

- Tiền căn gia đình: ung thư buồng trứng, ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung, ung thư đại trực tràng, ung thư tụy.

2. CHẨN ĐOÁN

2.1 Tiền căn gia đình: có yếu tố nguy cơ

2.2 Lâm sàng:

Thường không có triệu chứng, đa số là phát hiện tình cờ. Nếu có triệu chứng thì u đã quá to hoặc có biến chứng, thường là giai đoạn trễ của ung thư buồng trứng: bụng to dần, đau bụng, bụng lình phình, báng bụng, ăn không ngon, rối loạn đi tiểu, sụt cân, xuất huyết sau mãn kinh, tiêu máu

2.3 Cận lâm sàng:

- Siêu âm đầu dò âm đạo. Siêu âm Doppler màu: khảo sát sự tăng sinh các mạch máu ngoại biên hoặc trung tâm khối u để tiên lượng khả năng ác tính

- Xét nghiệm chỉ điểm u: CA125, βhCG, AFP, HE4, chỉ số ROMA (có giá trị trong theo dõi và chẩn đoán trong ung thư buồng trứng)

- Chụp CTscan, MRI

PHÂN LOẠI THEO QUY TẮC ĐƠN GIẢN TRÊN SIÊU ÂM CỦA IOTA

(Internatinal Ovarian Tumor Analysis) so sánh giữa u lành và u ác (độ nhạy: 95%, độ đặc hiệu: 91%)

khối u buồng trứng

KẾT LUẬN:

U xếp loại ác tính U xếp loại lành tính U không kết luận được

Nếu có ít nhất 1 M và không có B Nếu có ít nhất 1 B và không có M Nếu có cả M và B, hoặc không có cả 2 thì không kết luận

 

KIỂU TÍNH TOÁN THEO IOTA

Chỉ số nguy cơ ác tính: LR 2 (Logistic regression) với điểm cắt 10%

(độ nhạy: 89%, độ đặc hiệu: 80%)

Các biến

đo lường

1

Tuổi

2

Dịch báng bụng

3

Mạch máu bên trong chồi dạng đặc của u nang

4

Đường kính lớn nhất của phần đặc lớn nhất khoảng 50 mm

5

Thành bên trong nang không đều

6

Bóng lưng

Reprinted with permission from Van Holsbeke C, Van Calster B, Testa AC, et al. Clin Cancer Res 2009;15: 684-691

 

Chỉ số nguy cơ ác tính: RMI (Risk of Malignancy Index)

RMI 1 = U x M x CA125 với điểm cắt 200 (độ nhạy: 78%, độ đặc hiệu: 87%)

U là tổng điểm siêu âm

1 điểm cho mỗi đặc tính sau:

- nhiều nang

- nhiều vùng đặc

- di căn

- có dịch ổ bụng

- xuất hiện 2 bên

U = 0

khi không có những đặc tính trên

U = 1

khi có 1 đặc tính SÂ

U = 3

khi có 2-5 đặc tính SÂ

M

M = 1

ở người trước mãn kinh

M = 3

ở người mãn kinh

CA125

Nồng độ CA125 trong huyết thanh được đo IU/ml

3. ĐIỀU TRỊ KHỐI U BUỒNG TRỨNG

3.1 Mục tiêu

- Đề phòng biến chứng xảy ra

- Tỉ lệ tái phát thấp hơn

- Chẩn đoán và điều trị sớm ung thư buồng trứng giúp cải thiện khả năng sống còn của bệnh nhân

3.2 Viết dưới dạng sơ đồ kèm theo mô tả sơ đồ

ĐIỀU TRỊ KHỐI U BUỒNG TRỨNG

ĐIỀU TRỊ KHỐI U BUỒNG TRỨNG

PHỤ NỮ CÓ KINH CÓ KHỐI U BUỒNG TRỨNGPHỤ NỮ MÃN KINH CÓ KHỐI U BUỒNG TRỨNG

 

4. THEO DÕI VÀ TIÊN LƯỢNG

U nang buồng trứng tiến triển một cách lặng lẽ nhưng bất cứ lúc nào cũng có thể đột ngột cho những biến chứng cấp (xoắn; xuất huyết; vỡ nang; nhiễm trùng) hay bán cấp (bán xoắn, nứt u), biến chứng chèn ép các cơ quan vùng chậu do u quá to hoặc nằm ở vị trí đặc biệt và có thể ảnh hưởng lên thai nếu bệnh nhân đã có thai. Biến chứng đáng sợ nhất là thoái hoá ung thư. Do đó tất cả các u buồng trứng thực thể đều phải được mổ lấy ra và thử giải phẩu bệnh lý.

Tiên lượng tuỳ thuộc vào loại mô học và kích thước khối u, biến chứng và tuổi bệnh nhân.

Hầu hết những nang buồng trứng nhỏ ở phụ nữ tiền mãn kinh sẽ tự tiêu biến.

U buồng trứng xoắn nếu phẫn thuật trong vòng 6 giờ khi khởi phát triệu chứng thì mô buồng trứng vẫn bảo tồn được.

5. TÀI LIỆU KHAM KHẢO

1) ĐHYD TPHCM, “U nang buồng trứng”, Sản phụ khoa (tập II), tr.844-851

2) Royal College of Obstetricians and Gynecologists, “Management of suspected ovarian masses in Premenopausal women”, RCOG- green-top guideline No.62

3) American College of Obstetricians and Gynecologists , “Management of adnexal masses”, ACOG- practice bulletin No.83

4) American College of Obstetricians and Gynecologists, “Ovarian and Adnexal Disease”, ACOG- practice bulletin No.50

5) Society of Obstetricians and Gynecologists of Canada, “Initial Evaluation and Referral Guidelines for Management of Pelvic/ Ovarian Masses”, SOGC- No. 230, July 2009

6) Roger P.Smith, M.D, “Ovarian Cysts”, Gynecologic Decision Making, p.154-157

Sản phụ

Hướng dẫn Bệnh lý tế bào nuôi ác tính (Thai trứng xâm lấn và Choriocarcinoma)
Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn hậu sản
Hướng dẫn phác đồ điều trị thai trứng
Chẩn đoán , điều trị màng ối vỡ non
Chẩn đoán điều trị núm vú tiết dịch không sữa
Chẩn đoán, điều trị thai lưu thai dị dạng
Chẩn đoán, điều trị viêm gan B khi mang thai, mang bầu, phòng lây từ mẹ sang con
Dụng cụ tránh thai trong tử cung
Hướng dẫn Khám vú
Hướng dẫn Phác đồ GnRH Agonist
Hướng dẫn Tầm soát ung thư vú
Hướng dẫn bệnh Mondor của vú
Hướng dẫn bệnh lý Thalassemia ở thai phụ
Hướng dẫn chuyển dạ sinh non - sanh non
Hướng dẫn chuẩn bị nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí khối u buồng trứng
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sợi bọc vú
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thai ngoài tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS)
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị lạc nội mạc tử cung
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau bong non
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhau tiền đạo
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị nhiễm khuẩn vết mổ
Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị thai hành
Hướng dẫn chọc hút tế bào vú bằng kim nhỏ
Hướng dẫn chụp X-Quang buồng tử cung - vòi trứng với thuốc cản quang (HSG)
Hướng dẫn chụp nhũ ảnh - phát hiện tổn thương ở vú
Hướng dẫn dinh dưỡng, tiêm phòng, siêu âm, xét nghiệm khi mang thai mang bầu, trước khi sinh
Hướng dẫn kích thích buồng trứng nhẹ dành cho IVF
Hướng dẫn kích thích đơn noãn trong IUI
Hướng dẫn kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung
Hướng dẫn kỹ thuật xử trí đẻ khó do kẹt vai
Hướng dẫn phá thai từ A- Z và các biến chứng
Hướng dẫn phác đồ GnRH antagonist
Hướng dẫn phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sẩy thai - Sẩy thai
Hướng dẫn phác đồ điều trị tăng huyết áp thai kỳ
Hướng dẫn phác đồ điều trị vô kinh - không có kinh nguyệt
Hướng dẫn phương pháp, xử trí khởi phát chuyển dạ
Hướng dẫn qui trình lấy máu cuống rốn
Hướng dẫn qui trình tách trứng (Denuding)
Hướng dẫn quy trình chuyển phôi
Hướng dẫn quy trình chuẩn bị tinh trùng
Hướng dẫn quy trình tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)
Hướng dẫn quy trình xét nghiệm tinh dịch
Hướng dẫn quy trình đông lạnh - Trữ đông tinh trùng
Hướng dẫn quy trình đông phôi và rã đông phôi
Hướng dẫn sinh thiết lõi kim của vú
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu, thủ thuật
Hướng dẫn thuốc cấy tránh thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn xếp loại và đánh giá phôi thai
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá noãn
Hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá trứng thụ tinh
Hướng dẫn triệt sản nam
Hướng dẫn tránh thai khẩn cấp
Hướng dẫn trưởng thành trứng non trong ống nghiệm (IVM)
Hướng dẫn tăng Prolactin ở bệnh nhân hiếm muộn
Hướng dẫn tầm soát ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn xử trí sa dây rốn
Hướng dẫn xử trí vết mổ cũ trên tử cung
Hướng dẫn Đau vú (Mastodynie)
Hướng dẫn điều trị buồng trứng đa nang (PCOS) và hiếm muộn - vô sinh
Hướng dẫn điều trị hiếm muộn do không rụng trứng
Hướng dẫn điều trị lạc nội mạc tử cung và hiếm muộn
Hướng dẫn điều trị nội khoa vô sinh nam
Hướng dẫn điều trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư cổ tử cung
Hướng dẫn đánh giá sức khỏe thai nhi
Kích thích buồng trứng đa noãn với phác đồ dài cho IVF
Phác đồ hóa trị, xạ trị, phẫu thuật ung thư buồng trứng
Phác đồ chẩn đoán điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn
Phác đồ điều trị băng huyết sau sinh
Phác đồ điều trị tổn thương ống dẫn trứng
Phân loại , điều trị ung thư thân tử cung
Quy trình hỗ trợ phôi thoát màng bằng Laser
Song thai từ 34 tuần chuyển dạ
Thai chậm tăng trưởng
Thai kỳ với mẹ Rhesus âm
Thuốc viên tránh thai chỉ có Progestin
Thuốc viên tránh thai kết hợp
Tổn thương tầng sinh môn độ 3, 4 (không mở hậu môn ra da) sau sanh
Vô sinh nam
Vú tiết sữa (Galactorrheé)
Xử trí vú bé, vú to, vú không cân xứng

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com