PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG HỆ TIẾT NIỆU

1. ĐỊNH NGHĨA NHIỄM TRÙNG HỆ TIẾT NIỆU

Nhiễm trùng hệ tiết niệu là tình trạng vi trùng xâm nhập vào đường tiết niệu. Gọi là nhiễm trùng tiểu dưới khi vi khuẩn ảnh hưởng đến niệu đạo, bàng quang, tiền liệt tuyến, nhiễm trùng tiểu trên khi bị nhiễm trùng đài bể thận và nhu mô thận.

Nhiễm trùng tiết niệu (NTTN) là một bệnh lý rất thường gặp, đặc biệt ở phụ nữ. Khoảng 30% phụ nữ có ít nhất 1 đợt NTTN trong cuộc đời

Phân loại:

Nhiễm trùng tiểu trên: viêm thận bể thận cấp

Nhiễm trùng tiểu dưới: viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến cấp.

2. VIÊM THẬN BỂ THẬN CẤP

Tức là viêm thận kẽ cấp do nguyên nhân nhiễm trùng.

A. Bối cảnh lâm sàng

Khởi phát đột ngột

Sốt cao (trên 38,50C ) kèm rét run

Đau lưng thường 1 bên,có thể có đau quặn thận

Ấn hố thắt lưng đau

Các triệu chứng của viêm bàng quang không hằng định(tiểu khó, tiểu buốt rát, đau trên xương mu) viêm bàng quang có thể có trước sốt.

Có thể có triệu chứng không điển hình: Sốt đơn độc, nhiễm trùng niệu sốt nhẹ nhưng không đau lưng, cần phải làm xét nghiệm que thử nước tiểu có hệ thống.

Phải tìm các dấu chứng nặng của bệnh đặc biệt là Shock nhiễm trùng

B. Cận lâm sàng

-Các xét nghiệm sinh học

Tế bào - vi trùng nước tiểu, cấy nước tiểu và làm kháng sinh đồ: được lựa chọn thực hiện trước tiên

Cấy máu (2 hoặc 3 lần): làm hệ thống, dương tính thường phát hiện cùng loại vi khuẩn ở cấy nước tiểu

Công thức máu: tăng bạch cầu (tăng bạch cầu đa nhân trung tính). CRP tăng Creatinin máu: bình thường ở viêm cầu thận cấp một bên không biến chứng -Các xét nghiệm hình thái học:

Chụp bụng không chuẩn bị: tìm sỏi

Siêu âm hệ tiết niệu:để phát hiện sỏi, ứ nước. Khi có ứ nước ở bệnh nhân sốt cao phải dẫn lưu nước tiểu cấp

cứu vì nguy cơ cao của Shock nhiễm trùng

Scanner thận:Là xét nghiêm tốt nhất để chuẩn đoán viêm thận bể thận cấp.

Chỉ định :Sốt kéo dài,viêm thận,bể thận tái phát,( CT Scanner để tìm các bất thường của hệ niệu)

khi nghi ngờ Abces thận

+Chụp bàng quang-niệu quản ngược dòng (ở nam giới, trẻ nhỏ, ở phụ nữ có 2 đợt viêm thận bể thận cũng có

thể dùng để tìm trào ngược bẩm sinh bàng quang - niệu quản)

C.Tiên lượng - điều trị viêm thận bể thận cấp

Tiên lượng phụ thuộc vào độ trầm trọng của viêm thận bể thận,các yếu tố nặng của bệnh

• Shock nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết

• Abces thận

• Đái tháo đường

• Giảm miễn dịch

• Trẻ con dưới 18 tháng tuổi

• Thận độc nhất Điều trị:

Cần chỉ định kháng sinh diệt khuẩn, chọn loại tập trung cao ở chủ mô thận và thải chủ yếu qua

đường niệu dưới dạng có hoạt tính

Các thuốc thường dùng

Aminoglycoside: Gentamycine 3mg/kg/ngày

Cotrimazole: 6mg/kg/ngày

Nitrofurantoine:50mg x 4-5 viên/ngày

Fluoroquinolone:

Norfloxacine 400mg x2 lần/ngày Ofloxacine 200mg x 2 lần/ngày Ciprofloxacine 500mg x 2l lần/ngày Pefloxacine 400mg x 2 lần/ngày

Các Cephalosporine thế hệ 2: Cefbxitine,Cefamandole,Cefuroxine.. ..điều trị nhiễm trùng hệ tiết niệu có phối hợp nhiễm vi khuẩn kỵ khí.

Các Cephalosporine thế hệ 3:Ceftrixone, Ceftazidine, Cefotaxime.. ..liều lượng trung bình 2-4 g/ngày ở người lớn, có tác dụng tốt đối với Pseudomonas Aeruginosa và các loại vi khuẩn gram âm khác Ở bệnh nhân nữ trẻ VTBT thường được điều trị với:

• Hoặc là đơn trị liệu :dùng 1 loại trong 3 nhóm sau:

Fluoroquinoline

Cortimoxalone

Cephalosporine thế hệ II hoặc III

• Hoặc kết hợp 2 thuốc : phối hợp các thuốc đã nêu ở trên (hay dùng là Cephalosporine thế hệ 3) với

Aminozide trong 3 ngày đầu

-Sau khi có kết quả kháng sinh đồ,liệu pháp kháng sinh có thể thay đổi theo phổ kháng sinh,có thể dùng đường uống

-Thời gian điều trị cho thể điển hình ở phụ nữ trẻ là 15-21 ngày -Trường hợp yếu tố nặng:

✓ Điều trị phối hợp 2 kháng sinh ngay

✓ Thời gian dùng 2 kháng sinh :3-5 ngày

✓ Tổng thời gian điều trị :21 ngày

-Cần xét nghiệm tế bào-vi trùng niệu 48 giờ sau khi ngưng kháng sinh

D.Các trường hợp đặc biệt

Có tắc nghẽn:nguy cơ Shock nhiễm trùng rất cao,cần dẫn lưu nước tiểu cấp cứu

Đái tháo đường: thường viêm thận bể thận cấp nặng hay có biến chứng (hoại tử nhú,áp xe thận)

trường hợp này điều trị 6 tuần

Có thai: dễ bị viêm thận bể thận cấp,thường gặp bên phải hơn bên trái, chẩn đoán hình ảnh chỉ làm được siêu âm, điều trị chỉ có 1 loại kháng sinh sử dụng được trong thai kỳ là nhóm Beta Lactamin (Aminosides và Bactrim ở 3 tháng cuối )

Người già : thường là biến chứng của việc đặt sonde tiểu, dễ gây nhiễm trùng huyết Áp xe thận:hiếm gặp, chẩn đoán nhờ siêu âm, scanner, điều trị thường phải dẫn lưu qua da

3. VIÊM BÀNG QUANG

A. Triệu chứng:

Gặp 10% ở bệnh nhân 20-60 tuổi.

• Triệu chứng lâm sàng:

• Tiểu buốt rát

• Tiểu láu

• Rối loạn nước tiểu

• Tức và đau trên xương mu

• Đôi khi tiểu máu

• Không có sốt, nhiều khi nhiễm trùng không triệu chứng

B. Thái độ lâm sàng trước một viêm bàng quang

-Que thử nước tiểu(nhạy trên 98%,là xét nghiệm quan trọng)

-Tế bào -vi trùng niệu:không quan trọng trong lần đầu,phải làm trong trường hợp lâm sàng không đáp ứng hoặc tái phát nhiều lần(sau lần thứ 2 trở đi)

-Điều trị:có thể áp dụng liệu pháp kháng sinh ngắn ngày: với liều duy nhất hoặc trong 3 ngày, liệu pháp này có lợi điểm là bệnh nhân dễ chấp nhận, dung nạp tốt, kinh tế.

Cũng có thể điều trị dài ngày hơn 7-10 ngày

Phụ nữ có thai

Nam giới

Đái tháo đường

Giảm miễn dịch

Có tiền sử bệnh hệ tiết niệu.Trẻ con Các loại thuốc uống thường dùng Fluoroquinolone

Cotrimoxazole (trên (0% vi khuẩn nhạy cảm ,thuốc rẻ tiền)

Tropetamol fosfomycine (Monuril) chỉ dùng trong điều trị ngắn ngày Các biện pháp đơn giản được dùng phối hợp +Uống nhiều nước

+Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài hàng ngày +Đi tiểu sau khi quan hệ +Khám phụ khoa phối hợp

C. Các trường hợp đặc biệt

1.Phụ nữ có thai

Vi khuẩn niệu ở phụ nữ có thai là một nhiễm khuẩn nặng,cần phải chẩn đoán và điều trị một cách hệ thống

Thường xảy ra ở phụ nữ đẻ con so,ở 3 tháng cuối thai kỳ,có thể có triệu chứng lâm sàng hoặc không .Nguy

cơ tiến triển đến viêm thận bể thận.Điều trị thường dùng nhóm Beta Lactamine uống trong 10 ngày

2.Người già -Tần suất VK niệu:

+20% ở nữ,3%ở nam từ 65-70 tuổi +23-50% ở nữ và 20%ở nam > 80 tuổi

-Ở nữ ,cần khám phụ khoa về niệu khoa hệ thống,đảm bảo trong trường hợp tái phát .Ở nữ mãn kinh,chỉ định dùng Oestrogene sẽ làm giảm tần suất tái phát (thiếu hụt Oestrogene làm thuận lợi cho việc thâm nhập E.Coli âm đạo)

-Ở nam giới trên 60 tuổi cần tìm bệnh lý niệu khoa hoặc u xơ tiền liệt tuyến

-Trường hợp có sonde bàng quang:không điều trị nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng,kháng sinh để dành khi nhiễm trùng có triệu chứng

4. VIÊM TIỀN LIỆT TUYẾN CẤP

A. ĐẠI CƯƠNG

-Là viêm cấp tiền liệt tuyến nguyên nhân do vi khuẩn -Ở người lớn,tần suất mắc bệnh tăng theo tuổi -Đường vào của vi khuẩn

Đường ngược dòng thường gặp nhất.Các vi khuẩn gây bệnh giống như trong viêm thận bể thận cấp(chủ yếu là các Enterrobacter,trong đó 80% là E.Coli)

Do đặt sonde:vi khuẩn thường đề kháng với nhiều loại kháng sinh

B. triệu chứng lâm sàng -Sốt nhẹ

-Rét run

-Triệu chứng của viêm bàng quang

-Thăm trực tràng:tiền liệt tuyến căng và đau

Khi có bí tiểu hoàn toàn do viêm tiền liệt tuyến: chống chỉ định Sonde tiểu, phải dẫn lưu nước tiểu trên xương mu

C. Cận lâm sàng

+Tế bào-vi trùng nước tiểu:bạch cầu niệu và vi trùng niệu +Siêu âm tuyến tiền liệt

D. Điều trị

-Điều trị ngay ,không chờ kết quả tế bào-vi trùng niệu -Kháng sinh:dùng như trong viêm thận bể thận

-Thể thông thường :Điều trị bằng đường uống: Fluoroquinolone là lựa chọn hàng đầu -Thể nặng (nhiễm trùng huyết,Abces)

+Khởi đầu bằng kháng sinh đường tiêm cho đến khi giảm triệu chứng nhiễm trùng +Sau đó gối đầu 3 ngày với Fluoroquinolone hoặc Cotrimoxazole uống

-Thời gian điều trị: 3-6 tuần

-Làm lại xét nghiệm tế bào - vi trùng niệu sau điều trị

Dùng kháng sinh dự phòng sau can thiệp:sinh thiết tiền liệt tuyến qua ngã trực tràng hoặc sau nội soi

-Trường hợp viêm tiền liệt tuyến trên một u xơ tiền liệt tuyến:trước tiên phải điều trị viêm tiền liệt tuyến, nếu có chỉ định phẫu thuật thì phải thực hiện sau khi điều trị nhiễm trùng ổn định

5.TRƯỜNG HỢP NHIỄM TRÙNG HỆ TIẾT NIỆU Ở TRẺ EM

A. Dịch tễ học

-Nhiễm trùng hệ tiết niệu hiếm ở trẻ em

-Trẻ 3 tháng tuổi :nhiễm trùng hệ tiết niệu gặp ở trẻ trai gấp 3 lần trẻ gái -Từ 3 tháng đến 15 tuổi:tỷ lệ mắc 25 ở trai và 8%ở trẻ gái -Chủng vi khuẩn gây bệnh và đường vào giống như ở người lớn

B. Lấy mẫu nước tiểu ở trẻ em

Ở trẻ con khó lấy nước tiểu đúng quy cách

Ở tuổi sơ sinh:dán 1 bao vô trùng quanh bộ phận sinh dục ngoài sau khi sát trùng sạch sẽ

Sau 3 tháng tuổi:chọc trên xương mu là phương pháp tốt nhất, thủ thuật đơn giản, nhanh chóng,

không đau sau khi gây tê tại chỗ

C. Các thể bệnh

1 .Viên thận bể thận cấp

-Xảy ra trẻ dưới 3 tháng tuổi thường nhiễm trùng huyết ,đe doạ tính mạng

-Ở trẻ lớn hơn:Sốt,đau lưng,triệu chứng đường niệugiup1 cho chẩn đoán

-Có thể triệu chứng không điển hình:sốt đơn độc kéo dài,đau bụng từng cơn,mệt nhiều

-Trong tất cả các trường hợp :cần tìm

+Đau lưng

+Bí tiểu cấp

+Triệu chứng nhiễm trùng huyết

✓ gan lách lớn,viêm phổi thứ phát)

-Ở trẻ mới đẻ: phải tìm các bất thường ở vùng hộ âm và bộ phận sinh dục ngoài.

Xét nghiệm cần thiết:

+Tế bào - vi trùng niệu

+Cấy máu

+Công thức máu, CRP +Creatinin máu +Siêu âm thận

-Điều trị :cấp cứu (đề phòng nhiễm trùng huyết và di chứng trên thận)

-Tìm các tổn thương đi kèm ,đăc biệt là trào ngược bàng quang - niệu quản -Điều trị :phối hợp 2 kháng sinh: Cephalosporin thế hệ 3 và Aminoside trong 7 ngày.

2.Viêm bàng quang

-Ở trẻ sơ sinh

Ít có triệu chứng cơ năng

Chẩn đoán thường là trong bối cảnh của VTBT cấp

-Ở trẻ lớn hơn:Triệu chứng hệ tiết niệu thường gặp

-Điều trị: Cotrimoxazole hoặc Amoxicilline tuỳ KSD. Thời gian điều trị :7 ngày

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI KHOA - BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG

CHÂM CỨU, THỦY CHÂM, BÀI THUỐC CHỮA BỆNH ĐAU THẦN KINH TOẠ
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH NHỒI MÁU CƠ TIM
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH
PHÁC ĐỒ CHÂM CỨU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TỰ KỶ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHOÁNG NHIỄM TRÙNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHÈN ÉP TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NẶNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC ETHANOL CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MIGRAINE ( ĐAU ĐẦU NGUYÊN PHÁT)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NỘI SỌ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỒI SỨC - CẤP CỨU LIỆU PHÁP OXY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH VIÊM KHỚP VẨY NẾN (ICD10:M07)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỈ ĐỊNH CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CƠN BÃO GIÁP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CƠN SUY THƯỢNG THẬN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CẤP CỨU NGƯNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, GIÃN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, GÚT (Goutte, Gout)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HEN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HO RA MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HUYẾT ÁP THẤP VÀ SỐC TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ GAN (BỆNH NÃO GAN)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ NHIỄM CETON ACID DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ SUY GIÁP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU MÁU DO TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỒI SỨC SƠ SINH TẠI PHÒNG SANH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỒI SỨC TRONG SỐC GIẢM THỂ TÍCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (VIÊM ĐẠI TRÀNG CO THẮT)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, LOÃNG XƯƠNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NGỘ ĐỘC PHOSPHO HỮU CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHIỄM TRÙNG HỆ TIẾT NIỆU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỊP TIM CHẬM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỊP TIM NHANH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP KHÔNG BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỒI MÁU THẤT PHẢI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RUNG THẤT VÀ NHANH THẤT KHÔNG CÓ MẠCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÙ PHỔI CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, RỐI LOẠN NƯỚC - ĐIỆN GIẢI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, SUY GAN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, THUYÊN TẮC PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, THẬN VÀ NGƯỜI CAO TUỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TIÊU CHẢY CẤP (NHIỄM TRÙNG TIÊU HÓA)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TÂM PHẾ MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM LOÉT RUỘT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM (CAP)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XƠ GAN VÀ BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ CẤP CỨU HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC HEROIN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ VÔ TÂM THU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỢT KỊCH PHÁT BỆNH PHỐI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ DÙNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TẠM THỜI ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ DÙNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO TỰ PHÁT
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN LÀM THẨM PHÂN PHÚC MẠC (CAPD)
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ CẤP CỨU HÔN MÊ NHIỄM CETON-ACID TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN KALI MÁU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU VÀ SUY THẬN MẠN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC TRÊN BỆNH NHÂN THẨM PHÂN PHÚC MẠC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU ĐẦU
ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH VÀ NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN
ĐIỀU TRỊ BỆNH MẤT NGỦ BẰNG ĐÔNG Y - Y HỌC CỔ TRUYỀN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com