PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH

1. Đại cương:

- Tần suất :

8% sơ sinh đủ tháng

15% sơ sinh non tháng

- Hạ đường huyết khi đường huyết < 40 mg/dl ở bất cứ thời điểm nào

- Trong những giờ đầu sau sanh, trẻ bình thường không triệu chứng có thể có mức đường huyết 30 ml/d lthóang qua và

tự tăng lên hoặc tăng sau khi được cho bú.

- đường huyết thử bằng que (Dextrostix ) thường cao hơn đường huyết trong huyết tương khỏang 10%

2. Nguyên nhân:

* Hạ đường huyết thóang qua

- Kết hợp với RL chuyển hóa của mẹ:

+ Sử dụng Glucose

+ Dùng một số thuốc: Terbutaline, Propanolol, thuốc hạ đường huyết uống + Mẹ bị đái tháo đường

- Kết hợp với các vấn đề ở sơ sinh

+ Kém thích nghi + Chậm phát triển trong tử cung + Ngạt

+ Nhiễm trùng + Hạ thân nhiệt + Đa hồng cầu + Non tháng

+ Trẻ lớn cân so với tuổi thai + Cho bú trễ sau sanh + Ngưng đột ngột dịch truyền đường cao + Sau thay máu

* Hạ đường huyết kéo dài hay tái phát

+ tăng sản tế bào p tụy, u SX insulin, thiếu Receptor Sulfonylurea + HC Becwith-Weideman

+ Thiếu nội tiết tố: suy thượng thận, suy vùng dưới đồi, suy tuyến yên, thiếu glucagon, thiếu Epinephrine.

+ RL chuyển hóa bẩm sinh:

• Chuyển hóa đường: Galactosemie, bệnh tồn trữ Glycogen, bất dung nạp Fructose

• Chuyển hóa acid amin

• Chuyển hóa chất béo

3. Chẩn đóan:

3.1. Hỏi bệnh sử

- Tuổi thai

- Cân nặng lúc sinh

- Các yếu tố nguy cơ khác: ngạt, nhiễm trùng, thay máu...

- Tiền căn mẹ:

+ Đái tháo đường, bất dung nạp Glucose

+ Bất đồng nhóm máu

+ Tiền sản giật, Cao HA thai kỳ

+ Dùng thuốc

3.2. Khám tìm dấu hiệu và triệu chứng LS

- Triệu chứng LS không hằng định và không đặc hiệu: li bì, mền nhão, cơn ngưng thở, tím tái, khóc yếu hoặc

khóc thét cơn, co giật, hôn mê, bú kém, nôn ói, run chi, kích thích, đổ mồ hôi, hạ thân nhiệt...

- Các biểu hiện trên có thể trùng lắp với các biểu hiện nhiễm trùng, đặc biệt nhiễm trùng huyết, viêm màng

não. Nếu các triệu chứng vẫn tồn tại sau khi mức đường huyết về bình thường, cần phải tìm các nguyên nhân khác.

- Một số trẻ có thể không có triệu chứng, cần theo dõi đường huyết trong 1 - 2 giờ đầu sau sanh ở những trẻ có

nguy cơ hạ đường huyết.

3.3. Xác định chẩn đóan ha đường huyết có triêu chứng : khi đường huyết < 40 mg/dl ở thời điểm xuất hiện TCLS và TCLS cải

thiện nhanh sau khi tiêm mạch Glucose và điều chỉnh tình trạng hạ đường huyết.

3.4. Tiêu chuẩn nháp viên: Tất cả sơ sinh nghi ngờ hạ đường huyết phải được cho nhập viện để chẩn đóan xác định,

chẩn đóan nguyên nhân, và lọai trừ nhiễm trùng đi kèm nếu có.

3.5. Xét nghiệm:

- Dextrostix: cho kết qủa nhanh. Chi định khi có 1 trong các triệu chứng kể trên, hoặc có yếu tố nguy cơ.

- XN khác:

+ Đường máu tĩnh mạch

+ Phết máu ngọai biên: nguyên nhân nhiễm trùng, đa hồng cầu

+ XN tìm nguyên nhân nội tiết, chuyển hóa khi hạ đường huyết kéo dài không đáp ứng điều trị:

Insuline,

Cortisol. GH, TSH, T4, Glucagon, Lactate

4. Điều trị hạ đường huyết sơ sinh:

4.1. Nguyên tắc:

- Truyền glucose để đưa đường huyết về mức bình thường.

- Duy trì đường huyết > 45 mg/dl trong 24 giờ đầu sau sanh và > 50 mg/dl sau sinh 24 giờ.

- Cho ăn đường miệng càng sớm càng tốt, ngay từ giờ thứ 2 sau sinh nếu trẻ có thể dung nạp được.

- Nên cho trẻ bú sữa mẹ hơn cho uống nước đường vì nước đường sẽ gây hạ đường huyết 1 - 2 giờ sau đó do phản ứng dội

- Nếu trẻ không thể nuôi ăn qua đường tiêu hóa, cần tiến hành dinh dưỡng đường tĩnh mạch ngay để tránh hạ

đường huyết.

4.2. Ngưỡng đường huyết cần can thiêp điều trị:

- Đường huyết không tăng sau khi cho bú hoặc giảm trở lại ở trẻ đủ tháng khỏe mạnh.

- Đường huyết < 45 mg/dl + có triệu chứng lâm sàng

- Đường huyết < 36 mg/dl ở trẻ có nguy cơ nhưng không có t/c lâm sàng.

- Đường huyết < 25 mg/dl ở bất cứ trẻ nào

4.3. Điều trị:

* Dextrostix < 25 mg/dl hoặc hạ đường huyết có triệu chứng lâm sàng

- Lấy máu tĩnh mạch thử đường huyết

- Glucose 10% 2 ml/kg TMC 2 - 3phút

- Truyền Glucose 10% tốc độ 6 - 8 mg/kg/ph ( 3 - 5ml/Kg/giờ )

- Thử lại Dextrostix sau 1 giờ:

+ Nếu dextrostix < 40 mg/dl → Tăng dần tốc độ glucose mỗi 2 mg/kg/phút cho đến khi đạt

được

ngưỡng đường huyết mong muốn ( > 50 mg/dl). Theo dõi dextrostix mỗi 1 - 2 giờ cho đến khi

> 40 mg/dl. Tốc độ glucose tối đa < 16 - 20 mg/kg/phút.

+ Nếu Dextrostix > 40 mg/dl → tiếp tục truyền glucose theo tốc độ đang truyền. Theo dõi dextrostix mỗi 4 - 6 giờ. Cho ăn sớm.

- Nếu cần truyền glucose > 12 mg/kg/phút để duy trì đường huyết > 50 mg/dl → dùng Hemisuccinate Hydrocortisone 10mg/kg/ngày chia 2 lần TMC , hoặc uống Prednisone 2 mg/kg/ngày.

- Glucagon : chỉ dùng trường hợp cấp cứu khi chưa thiết lập được đường truyền TM, cho trẻ có dự trữ glycogen

tốt. Liều 0,025 - 0,3 mg/kg ( tối đa 1mg).

* Dextrostix > 25 mg/dl và hạ đường huyết không triệu chứng LS

- Lấy máu TM thử đường huyết

- Cho ăn qua đường miệng ngay nếu có thể : bú mẹ hoặc cho ăn qua sonde dạ dày

- Thử lại dextrostix sau khi cho ăn qua đường tiêu hóa 1 giờ :

+ Nếu dextrostix < 40 mg/dl → truyền Glucose 10% tốc độ 6 - 8 mg/kg/phút. Tăng dần tốc độ glucose

mỗi 2 mg/kg/phút cho đến khi đạt được ngưỡng đường huyết mong muốn ( > 50mg/dl). Theo dõi

dextrostix mỗi 4 - 6 giờ cho đến khi dextrostix > 40 mg/dl.

+ Nếu dextrostix > 40 mg/dl và không t/c LS → tiếp tục nuôi ăn qua đường tiêu hóa. Theo dõi dextrostix trước cữ bú tiếp theo.

Lưu ý : Nồng độ glucose truyền ở TM ngọai biên < 12% , TM trung ương < 25%

5. Dự phòng hạ đường huyết:

- Cho bú mẹ sớm trong vòng 1 giờ sau sanh

- Dinh dưỡng đúng

- Kiểm tra đường huyết những sơ sinh có nguy cơ : theo dõi đường huyết trong 1- 2 giờ đầu sau sanh.

Công thức tính nồng độ và tốc độ đường :

hạ đường huyết

Cách điều chỉnh tốc độ glucose :

- Dung dịch có nồng độ Glucose 10%

Số ml/giờ = K x 0,6 x CN

- Dung dịch có nồng độ Glucose 12%

Số ml/giờ = K x 0,5 x CN

Cách tăng nồng độ glucose trong dịch truyến từ 10% lên 12%

Dịch truyền có nồng độ glucose 10% còn V ml

Thêm vào dịch pha này V / 9 ml Dextrose 30% sẽ có dịch pha nồng độ glucose 12%

PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI KHOA - BV NGUYỄN TRI PHƯƠNG

CHÂM CỨU, THỦY CHÂM, BÀI THUỐC CHỮA BỆNH ĐAU THẦN KINH TOẠ
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH NHỒI MÁU CƠ TIM
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP MẠCH VÀNH TRONG ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH
PHÁC ĐỒ CHÂM CỨU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TỰ KỶ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHOÁNG NHIỄM TRÙNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHÈN ÉP TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP NẶNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC ETHANOL CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MIGRAINE ( ĐAU ĐẦU NGUYÊN PHÁT)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH NỘI SỌ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỒI SỨC - CẤP CỨU LIỆU PHÁP OXY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH VIÊM KHỚP VẨY NẾN (ICD10:M07)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CHỈ ĐỊNH CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CƠN BÃO GIÁP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CƠN SUY THƯỢNG THẬN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, CẤP CỨU NGƯNG HÔ HẤP TUẦN HOÀN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, GIÃN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, GÚT (Goutte, Gout)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HEN PHẾ QUẢN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HO RA MÁU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HUYẾT ÁP THẤP VÀ SỐC TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ GAN (BỆNH NÃO GAN)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ NHIỄM CETON ACID DO ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ SUY GIÁP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU MÁU DO TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỒI SỨC SƠ SINH TẠI PHÒNG SANH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỒI SỨC TRONG SỐC GIẢM THỂ TÍCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (VIÊM ĐẠI TRÀNG CO THẮT)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, LOÃNG XƯƠNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NGỘ ĐỘC PHOSPHO HỮU CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHIỄM TRÙNG HỆ TIẾT NIỆU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỊP TIM CHẬM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỊP TIM NHANH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP KHÔNG BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, NHỒI MÁU THẤT PHẢI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RUNG THẤT VÀ NHANH THẤT KHÔNG CÓ MẠCH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, PHÙ PHỔI CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, RỐI LOẠN NƯỚC - ĐIỆN GIẢI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, SUY GAN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, THUYÊN TẮC PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, THẬN VÀ NGƯỜI CAO TUỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TIÊU CHẢY CẤP (NHIỄM TRÙNG TIÊU HÓA)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TÂM PHẾ MẠN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM LOÉT RUỘT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM MỦ MÀNG PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM (CAP)
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XƠ GAN VÀ BIẾN CHỨNG
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ CẤP CỨU HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC HEROIN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, XỬ TRÍ VÔ TÂM THU
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ÁP XE PHỔI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA VÀ MÔ MỀM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI C MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỢT KỊCH PHÁT BỆNH PHỐI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ DÙNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TẠM THỜI ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ DÙNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN ĐẶT CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM ĐỂ CHẠY THẬN NHÂN TẠO
PHÁC ĐỒ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO TỰ PHÁT
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG KHÁNG SINH Ở BỆNH NHÂN LÀM THẨM PHÂN PHÚC MẠC (CAPD)
PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ CẤP CỨU HÔN MÊ NHIỄM CETON-ACID TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN KALI MÁU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU Ở BỆNH NHÂN LỌC MÁU VÀ SUY THẬN MẠN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC TRÊN BỆNH NHÂN THẨM PHÂN PHÚC MẠC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU ĐẦU
ĐAU THẮT NGỰC KHÔNG ỔN ĐỊNH VÀ NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG ST CHÊNH LÊN
ĐIỀU TRỊ BỆNH MẤT NGỦ BẰNG ĐÔNG Y - Y HỌC CỔ TRUYỀN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com