PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ  HẠ HUYẾT ÁP CHỈ HUY Ở TRẺ EM

I. ĐẠI CƯƠNG

Hạ huyết áp chỉ huy là phương pháp làm hạ huyết áp động mạch hệ thống có kiểm soát để hạn chế lượng máu mất và làm rõ phẫu trường trong lúc mổ.

Kỹ thuật này được sử dụng cho trẻ em với mọi lứa tuổi và áp dụng cho nhiều loại phẫu thuật.

II. CHỈ ĐỊNH

• Phẫu thuật thần kinh.

• Phẫu thuật chỉnh hình.

• Phẫu thuật mạch máu lớn.

• Phẫu thuật tai-mũi-họng.

• Phỏng.

• Tái tạo vùng đầu mặt.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

• Người thực hiện thiếu hiểu biết về kỹ thuật, thiếu chuyên môn.

• Thiếu phương tiện theo dõi bệnh nhân.

• Thiếu khả năng chăm sóc hậu phẫu.

• Giảm tưới máu cơ quan (toàn thân hay một vùng nào đó).

• Tăng áp lực nội sọ.

• Thiếu máu hay mắc các bệnh về máu.

• Đa hồng cầu.

• Dị ứng hay quá mẫn với thuốc hạ huyết áp (HA).

IV. THUỐC

Các thuốc gây hạ HA được chia làm hai nhóm:

• Thuốc dãn mạch.

• Thuốc mê hô hấp.

1. Thuốc dãn mạch: Sodium Nitroprussid

• Được sử dụng rộng rãi để hạ HA ở trẻ em.

• Gây dãn động mạch nhiều hơn tĩnh mạch.

• Thời gian tiềm phục ngắn: 1-2 phút.

• Thời gian kéo dài tác dụng ngắn.

• Không gây ức chế cơ tim trực tiếp.

• Quá liều có thể gây nhiễm độc cyanid.

• Liều lượng:

- Sodium Nitroprussid (50mg/lọ) pha với Glucose 5% (500mL) để có dung dịch 0,01% (0,1 mg/mL).

- Tốc độ ban đầu 0,1 μg/kg/phút, có thể tăng lên đến 8-10 μg/kg/phút.

- Giảm liều khi phối hợp với thuốc mê hô hấp, -blockers, captopril.

- Sử dụng đường truyền riêng biệt, giảm tối đa khoảng chết.

- Bị hủy bởi ánh sáng nên cần phải bọc chai dịch truyền bằng tấm nhôm hay bao đen (không cần bọc dây truyền dịch vì sự giáng hóa không đáng kể trong 8 giờ đầu).

- Liều tối đa: 2-3 mg/kg/ngày.

• Chống chỉ định:

- Không theo dõi được huyết áp động mạch liên tục.

- Không có phương tiện hồi sức.

- Giảm oxy máu (ví dụ, thiếu máu).

- CCĐ tương đối: suy gan, suy thận, tình trạng tim mạch không ổn định.

2. Thuốc mê hô hấp

• Halothan, Isofluran, hay Sevofluran đều có thể sử dụng gây hạ HA một mình hay phối hợp với thuốc dãn mạch.

• Gây hạ HA (phụ thuộc vào liều lượng) gồm: gây ức chế cơ tim, dãn đường mạch máu và ức chế thần kinh giao cảm trung ương và ngoại biên.

• Isofluran gây giảm kháng lực mạch máu hệ thống và ức chế cơ tim ít hơn halothan.

• Sevofluran có tác dụng trung gian giữa Halothan và Isofluran.

• Tránh sử dụng các thuốc ức chế phó giao cảm và -blockers.

• Tránh sử dụng atropin và pancuronium khi hạ HA bằng các thuốc này.

V. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

1. Chuẩn bị bệnh nhân

• Khám tiền mê: chú ý tình trạng huyết động học, loại trừ các chống chỉ định. Nghiệm pháp Allen.

• Xét nghiệm tiền phẫu thường quy: CTM, TPTNT, đường huyết, Hb > 10g/dL trước khi thực hiện, ECG, Siêu âm tim (nếu cần).

• Không để tụt HA trước khi dẫn đầu mê.

• Thiết lập hai đường truyền tĩnh mạch: một đường truyền lớn để truyền dịch; một đường truyền riêng biệt dùng cho thuốc hạ áp.

• Tránh tiền mê bằng các thuốc ức chế phó giao cảm.

2. Dẫn đầu mê

• Thuốc mê tĩnh mạch: liều 2 - 5 mg/kg/lần.

• Hoặc thuốc mê hô hấp: Halothan hay Sevofluran.

• Fentanyl 2 μg/kg (TM) + Rocuronium 0,5 - 1 mg/kg (TM).

• Đặt HA xâm lấn: thứ tự ưu tiên động mạch quay, trụ, mu chân, bẹn.

• Pulse oximeter, Capnography.

• Đặt sonde tiểu, duy trì lượng nước tiểu 0,5-2 ml/kg/giờ.

• Đặt CVP để duy trì áp lực làm đầy nhĩ trong suốt thời gian hạ HA.

• Làm khí máu, ion đồ, đường huyết trước khi hạ HA chỉ huy.

3. Duy trì mê

• Thuốc mê hô hấp: Isofluran > Sevofluran > Halothan + Fentanyl + Rocuronium (TM)

• Làm ấm bệnh nhân, duy trì nhiệt độ cơ thể bình thường.

• Thông khí kiểm soát, duy trì PaCO2 bình thường.

• PaO2 > 300 mmHg trong suốt thời gian hạ huyết áp chỉ huy.

• Hạ HA từ từ bằng cách tăng nồng độ thuốc mê hô hấp.

• Sử dụng thuốc hạ HA khi mức HA hạ không đủ với thuốc mê hô hấp.

4. Hậu phẫu

• Chuyển Hồi Sức Ngoại còn nội khí quản.

• Duy trì đủ thể tích tuần hoàn.

• Đảm bảo chức năng tuần hoàn, hô hấp.

VI. NGUY CƠ - TAI BIẾN

• Tụt huyết áp đột ngột và trầm trọng.

• Bệnh nhân bị mù do thiếu máu thần kinh thị, xảy ra do mất máu nhiều và tụt HA trầm trọng.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA, TIM MẠCH, NGOẠI KHOA - BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

NGOẠI KHOA GÂY MÊ HỒI SỨC

ĐẶC ĐIỂM HỒI SỨC SAU MỔ MỘT SỐ BỆNH TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM
GÂY TÊ VÙNG Ở TRẺ EM
GÂY TÊ KHOANG XƯƠNG CÙNG Ở TRẺ EM
GÂY MÊ
GÂY MÊ NHI KHOA
BÙ DỊCH VÀ TRUYỀN MÁU TRONG LÚC GÂY MÊ Ở TRẺ EM
NHỊN ĂN UỐNG TRƯỚC KHI GÂY MÊ Ở TRẺ EM
GÂY MÊ TRẺ BỊ SUYỄN
GÂY MÊ HỔI SỨC CHO PHẪU THUẬT CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
GÂY MÊ HỔI SỨC CHO PHẪU THUẬT ĐÓNG THÔNG LIÊN NHĨ BẰNG DỤNG CỤ
VÔ CẢM CHO BỆNH NHÂN ĐÓNG CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH BẰNG DỤNG CỤ
GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT THÔNG LIÊN NHĨ Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT THÔNG LIÊN THẤT Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT TỨ CHỨNG FALLOT Ở TRẺ EM
GÂY MÊ TRONG BỆNH LÝ VÕNG MẠC Ở TRẺ NON THÁNG - TRẺ EM
GÂY MÊ CHO TRẺ EM SUY GAN
GÂY MÊ CHO BỆNH NHÂN CÓ SUY GIẢM CHỨC NĂNG THẬN
GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT LÕM NGỰC Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO TRẺ DỊ DẠNG NANG TUYẾN BẨM SINH
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO PHẪU THUẬT U GAN Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO PHẪU THUẬT U TRUNG THẤT Ở TRẺ EM
GÂY MÊ TRẺ BỊ BƯỚU TÂN DỊCH VÙNG CỔ
GÂY MÊ HỒI SỨC TRÊN TRẺ BÉO PHÌ
GÂY MÊ BỆNH NHÂN SỬ DỤNG CORTICOIDS (BỔ SUNG CORTICOIDS)
ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN Ở TRẺ EM CÓ DẠ DÀY ĐẦY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU NGOÀI MÀNG CỨNG Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC CHẢY MÁU MUỘN SAU CẮT AMIDAN Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC GẮP DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ Ở TRẺ EM
GÂY MÊ Ở TRẺ EM BỊ HEMOPHILIA
GÂY MÊ BỆNH NHI THALASSEMIA Ở TRẺ EM
GÂY MÊ BỆNH NHÂN HẸP MÔN VỊ PHÌ ĐẠI Ở TRẺ EM
GÂY MÊ MỔ TẮC RUỘT Ở TRẺ EM
GÂY MÊ VÀ HỒI SỨC CHO PHẪU THUẬT U TỦY THƯỢNG THẬN Ở TRẺ EM
GÂY MÊ TRẺ EM MẮC BỆNH HIRSCHSPRUNG
GÂY MÊ TRONG MỔ NỘI SOI Ổ BỤNG Ở TRẺ EM
GÂY MÊ NỘI SOI TIÊU HÓA TRÊN Ở TRẺ EM
GÂY MÊ NỘI SOI TIÊU HÓA DƯỚI Ở TRẺ EM
GÂY MÊ TRẺ EM BỊ VIÊM RUỘT THỪA CẤP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ MASK THANH QUẢN Ở TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CO THẮT THANH QUẢN Ở TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẠ HUYẾT ÁP CHỈ HUY Ở TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VÔ CẢM CHO BỆNH NHÂN BỆNH BẠCH CẦU Ở TRẺ EM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG THÂN NHIỆT ÁC TÍNH Ở TRẺ EM
VÔ CẢM CHỤP CẮT LỚP Ở TRẺ EM
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO TRẺ BẠI NÃO
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN HẬU PHẪU LỒNG NGỰC Ở TRẺ EM
RÚT NỘI KHÍ QUẢN SAU GÂY MÊ TẠI PHÒNG HỒI TỈNH Ở TRẺ EM
SĂN SÓC HỆ THỐNG DẪN LƯU
SĂN SÓC DẪN LƯU MÀNG PHỔI Ở TRẺ EM
CÁC BIẾN CHỨNG SAU PHẪU THUẬT BỤNG Ở TRẺ EM
HỒI SỨC TRẺ EM SAU MỔ TIM HỞ
MỘT SỐ BIẾN CHỨNG NGAY SAU MỔ TIM Ở TRẺ EM - PHÒNG NGỪA, XỬ TRÍ

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com