PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG HUYẾT SƠ SINH

I. ĐỊNH NGHĨA

Nhiễm trùng huyết sơ sinh là bệnh gây tổn thương nhiều cơ quan kèm du khuẩn huyết, xảy ra trong tháng đầu sau sinh.

Tác nhân gây nhiễm trùng huyết từ cộng đồng thường là:

Streptococcus nhóm B, E.coli, Listeria.

Vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện thay đổi theo từng đơn vị chăm sóc trẻ, thường là:

Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus aureus, Klebsiella, E.coli, Pseudomonas, Acinobacter.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Công việc chẩn đoán

a. Hỏi - Khai thác tiền sử sản khoa

• Sinh non, sinh nhẹ cân.

• Vỡ ối sớm ≥ 18 giờ, nước ối đục, hôi.

• Sinh khó, sinh ngạt (Apgar 1 phút < 5, 5 phút < 7đ).

• Mẹ có sốt hay nhiễm trùng trước, trong và sau sinh.

• Có hồi sức lúc sinh hoặc dùng các thủ thuật xâm lấn.

b. Khám: tìm các dấu hiệu của nhiễm trùng

• Tổng quát: bú kém, sốt ≥ 38o C hoặc hạ thân nhiệt ≤ 36,5oC.

• Các cơ quan:

- Thần kinh: lừ đừ, hôn mê hay tăng kích thích, co giật, giảm phản xạ nguyên
phát, giảm hay tăng trương lực cơ, thóp phồng, dấu hiệu thần kinh khu trú.

- Tiêu hóa: nôn ói, tiêu chảy, chướng bụng, xuất huyết tiêu hóa, gan lách to.

- Hô hấp: tím tái, cơn ngừng thở ≥ 20 giây hoặc ngừng thở ≥ 20 giây kèm
nhịp tim chậm, thở nhanh ≥ 60 lần/phút, thở co lõm.

- Tim mạch: nhịp tim nhanh hay chậm, hạ huyết áp, da xanh, lạnh, nổi bông.

- Da niêm: vàng da, xuất huyết da niêm, rốn mủ, mủ da, cứng bì.

• Tìm dấu hiệu nặng của nhiễm trùng:

- Cứng bì.

- Sốc: mạch nhẹ, da nổi bông, thời gian phục hồi màu da > 3 giây.

• Tìm ổ nhiễm trùng: nhiễm trùng da, nhiễm trùng rốn, viêm tĩnh mạch nơi tiêm chích, viêm phổi do giúp thở, nhiễm trùng tiểu do đặt sond tiểu.

c. Đề nghị xét nghiệm

• Phết máu ngoại biên.

• C'RP.

• Cấy máu.

• Cấy nước tiểu.

• Cấy dịch cơ thể: phân, mủ da, dịch khớp khi cần.

• Chọc dò tủy sống khi có triệu chứng thần kinh hoặc chưa loại trừ viêm màng não mủ.

• Ion đồ, đường huyết, bilirubin (nếu có vàng da).

• Khí máu động mạch (nhiễm trùng huyết nặng, suy hô hấp).

• Đông máu toàn bộ (nhiễm trùng huyết nặng, có biểu hiện xuất huyết).

2. Chẩn đoán có thể: khi chưa có kết quả cấy máu

• Lâm sàng: triệu chứng nhiều cơ quan + ổ nhiễm trùng + Cận lâm sàng gợi ý nhiễm trùng huyết:

- Công thức máu: phải có ít nhất 1 trong những tiêu chuẩn sau:

+ Bạch cầu < 5.000/mm9 hoặc > 20.000/mm3.

+ Tỷ lệ Band Neutrophil/Neutrophil: > 0,2.

+ Có không bào, hạt độc, thể Dohl.

+ Tiểu cầu đếm <1 50.000/mm3 + CRP > 10 mg/L.

3. Chẩn đoán xác định

Lâm sàng gợi ý nhiễm trùng và cấy máu (+).

4. Chẩn đoán phân biệt

Các triệu chứng lâm sàng thường không đặc hiệu; chẩn đoán phân biệt gồm có các bệnh lí gây suy hô hấp, bệnh lí tim mạch, bệnh hệ tiêu hóa, bệnh về máu, bệnh lí hệ thần kinh trung ương.

III. ĐIỀU TRỊ

a. Kháng sinh ban đầu (Bệnh nhi chưa được điều trị kháng sinh)

• Ampicillin + Gentamycin.

• Hoặc Ampicillin + Cefotaxim.

• Hoặc Ampicillin + Cefotaxim + Gentamycin: khi có một trong các dấu hiệu sau:

- Nhiễm trùng huyết trước 7 ngày tuổi.

- Bệnh có dấu hiệu nặng, nguy kịch ngay từ đầu.

- Nhiễm trùng huyết + viêm màng não mủ.

• Nếu nghi tụ cầu (nhiễm trùng da hoặc rốn): Oxacillin + Gentamycin ± Cefotaxim.

b. Kháng sinh tiếp theo: khi không đáp ứng với kháng sinh ban đầu hoặc nghi nhiễm trùng bệnh viện.

• Nếu có kết quả kháng sinh đồ:

đổi kháng sinh theo kháng sinh đồ.

• Nếu chưa có kết quả kháng sinh đồ:

- Ciprofloxacinefloxacin/Ticarcillin/Cefepim; Amikacin nếu nghi nhiễm trùng huyết Gr(-). Nếu thất bại với các kháng sinh trên, dùng Imipenem.

- Vancomycin; Amikacin nếu nghi nhiễm trùng huyết tụ cầu.

- Phối hợp thêm Metronidazol (TM) nếu nghi vi khuẩn kỵ khí (viêm phúc mạc).

(Ưu tiên chọn kháng sinh đầu, nếu kháng sinh đầu đã dùng thì chọn kháng sinh kế tiếp. Ví dụ: Ciprofloxacin/Cefepim: chọn Ciprofloxacin, nếu đã dùng chọn Cefepim).

c. Thời gian điều trị kháng sinh: dựa vào kết quả cấy máu và diễn tiến lâm sàng.

• Trung bình: 10 - 14 ngày.

• Khi có viêm màng não mủ đi kèm: có thể kéo dài hơn (21-28 ngày).

• Thời gian sử dụng Aminoglycosid không quá 7 ngày.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA, TIM MẠCH, NGOẠI KHOA TRẺ EM - BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

SƠ SINH

SUY HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ SƠ SINH
CAO ÁP PHỔI TỒN TẠI Ở TRẺ SƠ SINH
SƠ SINH NON THÁNG
BỆNH VÕNG MẠC Ở TRẺ SINH NON
NHIỄM TRÙNG HUYẾT SƠ SINH
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỐC Ở TRẺ SƠ SINH
VIÊM MÀNG NÃO MỦ SƠ SINH
XUẤT HUYẾT TRONG VÀ QUANH NÃO THẤT (Ở TRẺ CÓ TAI BIẾN TRONG LÚC SANH VÀ SANH NON)
XUẤT HUYẾT NÃO - MÀNG NÃO MUỘN DO THIẾU VITAMIN K SƠ SINH
PHÒNG NGỪA XUẤT HUYẾT DO THIẾU VITAMIN K SƠ SINH
VÀNG DA SƠ SINH
VIÊM RUỘT HOẠI TỬ SƠ SINH
HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH
HẠ ĐƯỜNG HUYẾT KÉO DÀI Ở TRẺ SƠ SINH
RỐI LOẠN NƯỚC VÀ ĐIỆN GIẢI Ở TRẺ SƠ SINH
THỞ MÁY KHÍ NO TRẺ SƠ SINH
THỞ MÁY SƠ SINH
THỞ MÁY RUNG TẦN SỐ CAO SƠ SINH
LÀM LẠNH TOÀN THÂN Ở TRẺ SƠ SINH BỆNH NÃO THIẾU MÁU CỤC BỘ THIẾU OXY
GIẢM ĐAU SƠ SINH
HỒI SỨC SƠ SINH TIỀN PHẪU

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com