XỬ TRÍ CẤP CỨU ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

BS.CKI.Bùi Hạnh Thu Khoa Hô Hấp

1. ĐỊNH NGHĨA PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

1.1    .Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic Obstructive Pulmonary Disease = BPTNMT) là một bệnh lý được đặc trưng bởi sự giới hạn luồng khí không hồi phục hoàn toàn, giới hạn luồng khí này thường tiến triển và thường đi kèm với một đáp ứng viêm bất thường đối với các hạt hay khí độc hại.

1.2.Đợt cấp BPTNMT là một tình huống xảy ra trong diễn biến tự nhiên của bệnh, đặc trưng bởi sự thay đổi các triệu chứng căn bản của bệnh nhân như khó thở, ho + đàm khác với diễn biến thường ngày,khởi phát cấp tính và có thể đòi hỏi sự thay đổi thuốc men thường ngày trên bệnh nhân BPTNMT

2. CHẨN ĐOÁN PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

2.1. Chẩn đoán BPTNMT:

2.1.1. Triệu chứng: ho, khạc đàm, khó thở; ran ngáy, rít, nổ,... ở phổi

2.1.2. Phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ: thuồc lá, nghề nghiệp, ô nhiễm môi trường trong hay ngoài nhà.

2.1.3. Hô hấp ký: FEV1/FVC < 70% --> có tắc nghẽn luồng khí

Trị số FEV1 --> các giai đoạn BPTNMT

2.2. Chẩn đoán đợt cấp BPTNMT

2.2.1. Bệnh nhân chưa được chẩn đoán BPTNMT:

Nghĩ nhiều đến BPTNMT khi:

- Tuổi > 40 ; đã hoặc đang hút thuốc lá

- Tiền sử phù hợp với BPTNMT

- Triệu chứng: Khó thở, khò khè, nặng ngực, ho, khạc đàm nhiều ; Ran ngáy, rít , nổ,... ở phổi.

- Xquang phổi: Có thể có hình ảnh khí phế thũng phổi.

2.2.2. Bệnh nhân đã được chẩn đoán BPTNMT:

- Tăng khó thở kèm theo khò khè nặng ngực

- Tăng ho và khạc đàm

- Thay đổi màu sắc và tính chất của đàm

- Sốt

3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

3.1    .Dấu hiệu bệnh nặng:

-Thở co kéo cơ hô hấp phụ -Hô hấp đảo nghịch -Tím tái

- Huyết động không ổn định

- Dấu suy hô hấp mạn kèm theo hoặc suy tim

- Rối loạn tri giác

3.2. Test chức năng hô hấp: khó thực hiện

Theo GOLD 2006:

- BPTNMT nặng (bậc 3): 30% < FEV1< 50%

- BPTNMT rất nặng (bậc 4):FEV1< 30% hoặc FEV1 < 50% kèm suy hô hấp mạn hoặc suy tim

3.3. Khí máu động mạch:

- PaO2 < 60mmHg, hoặc SaO2 < 90% ở không khí phòng => suy hô hấp

- PaO2 < 50mmHg, PaCO2 >70mmHg và pH máu < 7,3=> đe dọa tính mạng

3.4. Xquang phổi và ECG: giúp chẩn đoán phân biệt, bênh lý kèm, biến chứng, ...

3.5. Cận lâm sàng khác: Hct > 55%

Rối loạn điện giải, toan kiềm, dinh dưỡng, ...

4. XỬ TRÍ CẤP CỨU ĐỢT CẤP PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH:

4.1. Đánh giá độ nặng => nằm phòng điểm

4.2. Thở oxy, đo lại khí máu động mạch sau 30 phút

Mục tiêu: PaO2 > 60mmHg, SaO2 > 90% mà không có ứ CO2 và nhiễm toan Thường cho 1-2lít/phút

4.3. Dãn phế quản:

a. Kết hợp P2 đồng vận và anticholinergics: dùng spacer hay máy phun khí dung tăng liều hoặc tăng số lần

+ Albuterol(Salbutamol) hay Terbutaline 2,5-5mg phun khí dung/lần hoặc 2-4 puffs MDI mỗi 30-60 phút. Sau đó, tùy tình trạng bệnh nhân: lặp lại mỗi 4-6 giờ.

+ Ipratropium bromide(Atrovent) 0,25-0,5phun khí dung/lần hoặc 2-6 puffs MDI mỗi 6-8 giờ

+ Ipratropium bromide 0,5mg + Salbutamol 2,5mg(Combivent) phun khí dung + Ipratropium bromide+ Fenoterol(Berodual) phun khí dung hoặc MDI

b. Methylxanthine: Aminophylline truyền TM nếu cần, nên cân nhắc lợi- hại

Liều tấn công: nếu chưa dùng: 5mg/kg truyền TM > 20 phút nếu đã dùng: 3mg/kg truyền TM >20 phút Liều duy trì: 0,2-0,6mg/kg/giờ, truyền TM 6mg/kg/ngày, uống

Duy trì nồng độ Theophylline trong máu: 8-12mg/L

4.4. Corticoid: đường uống hoặc tĩnh mạch, không có liều chính xác

Thường: Prednisone(u) 40-60mg/ngày

Methylprednisolone(TM) 40-120mg/4-6 giờ

4.5. Kháng sinh: uống hay tiêm TM: khi có dấu hiệu nhiễm trùng

Chú ý: Streptococcus pneumoniae, H. influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Moraxella cartarrhalis, virus(Influenza, Adenovirus, ...)

a.Đợt cấp nhẹ, không có yếu tố nguy cơ đáp ứng kém:

Nguyên nhân: Streptococcus pneumoniae, H. influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Moraxella cartarrhalis, virus,... => Kháng sinh: uống Amox/clavulanate 625-1000mg/12giờ Ampi/sulbactam 375-750mg/12giờ Aziththromycin 500mg/24giờ x 3ngày Clarithromycin 500-1000mg/24giờ Cefuroxime 500mg/12giờ

Cefdinir 100mg/8giờ Ceípodoxime 100-200mg/12giờ Ceíixime 200mg/12giờ

b. Đợt cấp trung bình, có yếu tố nguy cơ đáp ứng kém

Nguyên nhân: nhu trên, vi khuẩn sinh p-lactamase, S.pneumoniae kháng PNC, Enterobacteraceae, ...

+ Uống: Amox/clavulanate Ampi/sulbactam Levoíloxacin 500mg/24giờ Gatiíloxacin 400mg/24giờ Moxiíloxacin 400mg/24giờ + TM: Amox/clavulanate 1,2g/6-8giờ Ampi/sulbactam 1,5g/6-8giờ Cefuroxime 0,750-1,5g/12giờ Cefotaxime 1-2g/6-8giờ Ceftriaxone 1-2g/24giờ Ceftazidime 1-2g/8giờ Cefoperazone 1-2g/12giờ Levoíloxacin 500mg/24giờ Gatiíloxacin 400mg/24giờ Moxiíloxacin 400mg/24giờ

c. Đợt cấp nặng, nguy cơ nhiễm P.aeruginosa: kháng sinh đuờng TM

Ciprofloxacin 400-1200mg/12giờ Levoíloxacin 500mg/24giờ Ceítazidime 1-2g/8giờ Cefoperazone 2-4g/6-12giờ Cefepime 1-2g/12giờ Piperacillin 2-4g/8giờ Ticarcillin 1,6-3,2g/8giờ

4.6. Điều trị kèm theo: thuờng xuyên theo dõi và điều chỉnh

- Nuớc, điện giải, thăng bằng kiềm toan

- Chế độ dinh duỡng

- Điều trị các bệnh lý đi kèm

4.7. Thở máy:

a.Không xâm lấn:

Chỉ định:

+ Khó thở trung bình đến nặng, co kéo cơ hô hấp và thở nghịch + Toan máu trung bình đến nặng (pH < 7,35) và/hoặc tăng thán (PaCO2

> 45mmHg)

+ Tần số thở > 35lần/phút Chống chỉ định: Khi có một trong các dấu hiệu sau:

+ Ngung thở

+ Bất ổn tim mạch: tụt huyết áp, rối loạn nhịp, nhồi máu cơ tim,...

+ Thay đổi tri giác, bệnh nhân không hợp tác + Nguy cơ sặc hít cao + Tăng tiết đàm nhớt

+ Phẫu thuật vùng mặt hay dạ dày, thực quản gân đây + Chấn thương sọ, mặt + Bất thường vùng mũi, hầu + Bỏng + Quá béo phì

b. Xâm lấn: Chỉ định khi:

+ Ngưng hô hấp, tuần hoàn + Khó thở nặng, hô hấp đảo nghịch

+ Giảm oxy máu nặng: PaO2<40mmHg hay PaCO2/FiO2<200mmHg mà không cải thiện ngay với thở oxy qua sonde + Ngủ gà, rối loạn tri giác + Các rối loạn và biến chứng khác + Thở máy không xâm lấn thất bại hay có chống chỉ định.

BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ - BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG

BÀI GIẢN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN CẤP DO NHIỄM KHUẨN
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HEN PHẾ QUẢN
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HẠ NATRI MÁU
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH KHÓ THỞ Ở BỆNH NHÂN HẬU PHẪU
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CẤP CỨU
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG KALI MÁU
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG NATRI MÁU
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH XUẤT HUYẾT NÃO
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CƠN BÃO GIÁP TRẠNG
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC ACETAMINOPHEN
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SUY THƯỢNG THẬN CẤP
BÀI GIẢNG CHỮA BỆNH GLAUCOME NGUYÊN PHÁT GÓC MỞ:
BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ NGƯNG TUẦN HOÀN HÔ HẤP
BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ SUY HÔ HẤP CẤP
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SỐC ĐIỆN
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỆNH GLÔCÔM
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỎNG MẮT
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CHẢY MÁU DƯỚI NHỆN
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH THẤT
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHÙ PHỔI CẤP DO TIM
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ GAN
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ GAN
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHỮA BỆNH NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI ST CHÊNH
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ HỒI SINH CAO CẤP
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THUYÊN TẮC PHỔI
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN THĂNG BẰNG KIỀM TOAN
BÀI GIẢNG XỬ TRÍ CHẾT ĐUỐI
BÀI GIẢNG XỬ TRÍ CẤP CỨU TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
BÀI GIẢNG ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HÔN MÊ NHIỄM CETON ACID
CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DƯỚI
CẤP CỨU CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO(RẤT CHI TIẾT) - XỬ TRÍ CHĂM SÓC
CẤP CỨU XỬ LÍ ĐIỆN GIẬT
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ CẤP CỨU VÀ ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC CẤP KHI ĂN SÒ BIỂN
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cấp cứu ngộ độc rượu có chứa Methanol
NGỘ ĐỘC THUỐC RẦY - THUỐC DIỆT CỎ - THUỐC SÂU
PHÁC ĐỒ CHỮA BỆNH XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN:

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com