BỎNG MẮT

BS.CKII. Nguyễn Thế Hồ - BS. Trần Thanh Danh

1. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA BỎNG VÀ CÁCH XỬ TRÍ

1.1. Tiến trình lâm sàng tự nhiên của bỏng hóa chất

Đau dữ dội, chảy nước mắt sống và co quắp mi hậu quả từ sự kích thích trực tiếp những đầu thần kinh phân bố trong biểu mô giác mạc và kết mạc. Khi bỏng trầm trọng, đặc biệt với chất kiềm, có một sự gia tăng mạnh và tức thời nhãn áp.

Có hai nguyên nhân do đưa đến sự tăng áp này:

♦ Sự co nhúm của khung chất keo trong giác mạc và củng mạc tiếp xúc với hóa chất lâu hơn 10 phút.

♦ Sự phóng thích trong prostaglandin trong mắt, yếu tố này ít trầm trọng hơn. Sự thâm nhập của dung dịch kiềm mạnh trong mắt (pH>12) liên tục cho tới khi dung dịch này được loại trừ hay được pha loãng từ bên ngoài mắt. Sự phân rã của tế bào lát kề cận tiền phòng phá hủy hàng rào máu-thủy dịch và đổ vào thủy dịch với những thành phần của tế bào bị phá vỡ. Sự thóat ra ngoài những sản phẩm máu từ những mạch máu bị tổn hại dẫn tới những phản ứng viêm xuất tiết trầm trọng nơi kết mạc và phần trước nhãn cầu. Về sau phản ứng viêm này có thể dẫn tới dính kết mạc mi cầu và đóng góc (nhất là góc dưới) với glôcôm thứ phát từ những tổn hại bên trong của mắt. Vùng bè và thể mi có thể bị tổn thương trực tiếp bởi sự xâm nhập chất kiềm qua củng mạc hay bởi thủy dịch ngấm qua vùng lưới bè. Tùy thuộc vào cấu trúc nào bị tổn hại nhiều nhất, sự tăng áp hay hạ áp hay cả 2 có thể xảy ra ở những thời kì khác nhau. Tổn thương do hóa chất ở mống, thể mi và thủy tinh thể có thể lần lượt gây ra dãn đồng tử, hạ nhãn áp và đục thủy tinh thể.

1.2. Cách xử trí:

1.2.1. Bỏng do hóa chất:

1.2.2. Bỏng do Acide:

Chất Acide tác động làm kết tủa protein của mô tiếp xúc, tạo nên một hàng rào che chở chủ mô và cấu trúc nội nhãn, nên giới hạn được các tổn thương tiếp diễn.

Đặc tính của bỏng Acide:

- Bỏng phá hủy nhanh nhưng hạn chế về chiều sâu

- Không có xu hướng lan rộng

- Tổn thương do bỏng Acide có thể tiên lượng sớm.

1.2.3. Bỏng do chất kiềm (Bazơ):

Chất kiềm thấm vào mô nhanh, tạo nên phản ứng xà phòng hóa tế bào, làm hư biến chất tạo keo, giúp cho chất kiềm thấm sâu hơn.

Đặc tính của bỏng do chất kiềm:

- Bỏng phá hủy chậm nhưng tiến triển nặng

- Có xu hướng lan rộng cả chiều rộng lẫn chiều sâu

- Không tiên đoán được tổn thương.

1.2.4. Xử trí bỏng do hóa chất (gồm Acide và Bazơ):

Điều trị sơ cứu:

- Rửa thật nhiều nước, bất kì nước sạch nào có sẵn tại hiện trường. Sau đó chuyển đến cơ sở y tế.

- Tại phòng cấp cứu nên dùng dung dịch muối đẳng trương hoặc Lactat Ringer để rửa nhãn cầu và kết mạc, đặc biệt là cùng đồ kết mạc. Nên cắm 1 chai dịch truyền và dùng dây truyền dịch để rửa. Có điều kiện thì dùng giấy quỳ để kiểm tra độ pH đến khi nào pH khoảng 7,3-7,7 là ngưng rửa. Tra mở kháng sinh và băng che mắt lại.

Điều trị duy trì:

- Tùy thuộc hình thái tổn thương

- Điều trị phục hồi chức năng: sau 18-24 tháng. Là nhằm mục đích tạo hình lại những tổn thương để phục hồi chức năng của mắt.

1.2.5. Bỏng vôi:

Vôi là một chất kiềm, tác dụng chậm kéo dài, gây nhiều hậu quả nặng nề và phức tạp, khó tiên liệu trước và cách xử trí khác với các loại bỏng khác:

- Đầu tiên phải lấy hết vôi cục.

- Sau đó mới rửa mắt, nhằm tránh phản ứng tạo nhiệt làm tổn thương nặng hơn. Dùng Glucoza 5% rửa mắt là tốt nhất để biến vôi thành Saccharate de chaux trung tính.

1.2.6. Bỏng nhiệt:

- Nói chung là bỏng nhẹ, chính là nhờ phản xạ của mi mắt

- Thông thường là cháy lông mi, đôi khi tổn thương lớp nông của giác mạc

Xử trí: lấy sạch dị vật, rửa sạch mắt bằng dung dịch đẳng trương, tra mỡ kháng sinh để tránh dính mi mắt.

2. ĐÁNH GIÁ BỎNG MẮT VÀ TIÊN LƯỢNG:

CẤP ĐỘ

TỔN THƯƠNG

TIÊN LƯỢNG

NHẸ

Giác mạc: khuyết biểu mô, mờ nhẹ chủ mô truớc.

Kết mạc: không có dấu hiệu khiếm duỡng (kết mạc bị trắng)

Không có hoặc có ít sẹo giác mạc. Thị lục giảm 1-2 hàng

TRUNG BÌNH

Giác mạc: đục trung bình

Kết mạc: có ít hoặc không có khiếm duỡng

Sẹo giác mạc trung bình Tân mạch ngoại vi giác mạc Thị lục giảm 2-7 hàng

TRUNG BÌNH NẶNG

Giác mạc: đục mờ không nom rõ chi tiết mống.

Kết mạc: khiếm duỡng <1/3 chu vi rìa

Thời gian liền sẹo giác mạc kéo dài Giác mạc bị sẹo và có tân mạch thị lục < 1/10

NẶNG

Giác mạc: trắng mờ không nom rõ chi tiết đồng tử.

Kết mạc: khiếm duỡng từ 1/3-2/3 chu vi rìa

Thời gian liền sẹo giác mạc rất lâu với phản ứng viêm bên cạnh tần xuất cao của loét và thủng giác mạc. Truờng hợp may mắn, sẹo và tân mạch giác mạc trầm trọng với thị lục đếm ngón tay.

RẤT NẶNG

Giác mạc: hoàn toàn trắng không thấy đồng tử

Kết mạc: khiếm duỡng trên 2/3 chu vi rìa

Rất lâu lành

Chủ mô kết mạc thuờng biến thành mô hoại tử; loét và thủng giác mạc, thuờng xảy ra sẹo và tân mạch giác mạc rất trầm trọng. Teo nhãn với có hoặc không kèm loét và thủng giác mạc.

BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỎNG MẮT

BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ - BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG

BÀI GIẢN CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN CẤP DO NHIỄM KHUẨN
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HEN PHẾ QUẢN
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HẠ NATRI MÁU
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH KHÓ THỞ Ở BỆNH NHÂN HẬU PHẪU
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP CẤP CỨU
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG KALI MÁU
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH TĂNG NATRI MÁU
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH XUẤT HUYẾT NÃO
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CƠN BÃO GIÁP TRẠNG
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC ACETAMINOPHEN
BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SUY THƯỢNG THẬN CẤP
BÀI GIẢNG CHỮA BỆNH GLAUCOME NGUYÊN PHÁT GÓC MỞ:
BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ NGƯNG TUẦN HOÀN HÔ HẤP
BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ SUY HÔ HẤP CẤP
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT SỐC ĐIỆN
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỆNH GLÔCÔM
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH BỎNG MẮT
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH CHẢY MÁU DƯỚI NHỆN
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH THẤT
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH PHÙ PHỔI CẤP DO TIM
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ GAN
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ GAN
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHỮA BỆNH NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI ST CHÊNH
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ HỒI SINH CAO CẤP
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THUYÊN TẮC PHỔI
BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN THĂNG BẰNG KIỀM TOAN
BÀI GIẢNG XỬ TRÍ CHẾT ĐUỐI
BÀI GIẢNG XỬ TRÍ CẤP CỨU TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
BÀI GIẢNG ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH HÔN MÊ NHIỄM CETON ACID
CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DƯỚI
CẤP CỨU CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO(RẤT CHI TIẾT) - XỬ TRÍ CHĂM SÓC
CẤP CỨU XỬ LÍ ĐIỆN GIẬT
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ CẤP CỨU VÀ ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC CẤP KHI ĂN SÒ BIỂN
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị cấp cứu ngộ độc rượu có chứa Methanol
NGỘ ĐỘC THUỐC RẦY - THUỐC DIỆT CỎ - THUỐC SÂU
PHÁC ĐỒ CHỮA BỆNH XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN:

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com