HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ (MẮC PHẢI )

1. Định nghĩa :

Diện tích mở van động mạch chủ (ĐM c ) bình thường : 3-5 cm2

Khi diện tích mở van giảm hơn 50% bình thường thì mới tạo độ chênh áp có ý nghĩa

chênh áp thất trái/ ĐM c trong Hẹp van ĐM c qua siêu âm

- Hẹp nhẹ : < 25 mm Hg

- Hẹp vừa : 25- 50 mm Hg

- Hẹp nặng: > 50 mm Hg . Diện tích mở van 1 cm2 ( mở 30% bình thường )

- Hẹp rất nặng : diện tích mở van < 0,75 cm2 ( < 0,5 cm2 / 1 m2 da ).

Vmax qua van động mạch chủ > 4 m/s

2. Chẩn đoán hẹp van động mạch chủ : hẹp nhẹ thường không có triệu chứng

Triệu chứng : khó thở, đau ngực, ngất

Khi bệnh nhân đã có triệu chứng, sẽ tiến triển nặng dần và dẫn đến tử vong ( khoảng 5 năm )

cận lâm sàng : Siêu âm tim

Mục tiêu của siêu âm: đánh giá

a. Mức độ hẹp và độ nặng của hẹp

b. Lá van: mềm, dày, dính . .

c. Cơ chế hẹp van

d. Ảnh hưởng hẹp trên huyết động : EF, co, SPAP . .

e. Thương tổn phối hợp : dãn ĐM c , vôi hoá vòng van, +/- hở van động mạch chủ , bệnh van khác

3. Chỉ định phẫu thuật : Hẹp van động mạch chủ

3.1 Các vấn đề cần cân nhắc trước khi quyết định mổ:

a. Bệnh nhân có/ Không có triệu chứng ?

b. Độ nặng của hẹp van ĐM

c. Hẹp van ĐM c đơn thuần hay phối hợp : bắc cầu mạch vành, bệnh van 2 lá . .

d. Kích thước và Chức năng tâm thất trái, độ chênh áp qua van động mạch chủ .

e. c ác bệnh tật khác kèm theo

3.2 Hẹp nặng có triệu chứng : → chỉ định mổ

c ân nhắc nếu : EF < 35 % và Grad TT/ ĐM c < 30 mmHg → nghiệm pháp siêu âm Dobutamine gắng sức ( đo dự trữ co bóp cơ tim )

a. Nếu test : EF tăng > 10 %, SV > 20 % và Grad > 30 mmHg → dự trữ co bóp cơ tim tốt → Mổ

b. Nếu dự trữ co bóp cơ tim kém : tử vong khi mổ cao . Nếu sống s ót, chất lượng sống cũng tương đương như lúc chưa mổ + điều trị thuốc

c. Nếu dự trữ co bóp cơ tim kém→ Mổ nếu : (1)Tuổi trẻ . (2) Vòng van ĐM c lớn . (3) Không có bệnh lý khác

d. Không mổ : xem xét TAVI, chờ ghép tim hoặc Tim cơ học nhân tạo hổ trợ .

3.3. Hẹp nặng không triệu chứng

Bắt buộc phải l àm nghiệm pháp siêu âm Dobutamine gắng sức:

a. (+) : Huyết áp tụt . Xuất hiện rối loạn nhịp . Thiếu máu cơ tim→ Mổ

b. (-) : Mổ nếu :

FE < 50 %

Kèm mổ bệnh tim khác : Bắc cầu mạch vành, bệnh van tim có bệnh lý khác không phải bệnh tim Hoặc phụ nữ có kế hoạch sẽ mang thai .

3.4. Hẹp van động mạch chủ mức độ vừa, không có triệu chứng :

( S: 0.8- 0.6 cm2/ m2' Grad : 25 - 40 mmHg. V max 3- 4 m/s )

→ Mổ thay van động mạch chủ chỉ khi có mổ kèm bệnh mạch vành hoặc mổ bệnh van khác kèm

4. phẫu thay van động mạch chủ

1. Mở xương ức đường giữa kiểu cổ điển .

2. Thiết lập Tuần hoàn ngoài cơ thể : canule ĐM c và

a. 1 canule tĩnh mạch 2 tầng từ tiểu nhĩ phải

b. 2 canule tĩnh mạch chủ trên và dưới

3. Làm rỗng tâm thất trái với : - kim hút xuyên vào thất trái từ thất phải

- ống hút qua tĩnh mạch phổi trên phải

4. Kẹp động mạch chủ . Bơm dung dịch làm liệt tim ( dạng máu hoặc tinh thể lạnh); Đuờng bơm : xuôi dòng từ lỗ ĐMV hoặc nguợc dòng qua xoang tĩnh mạch vành hoặc phối hợp cả hai

5. Mở ngang ĐM C trên vùng sinotubular junction và cắt bỏ van ĐM C : sẽ khó cắt nếu có nhiều vô i hoá và ăn vào vòng van động mạch chủ . C ẩn thận, tỉ mỉ lấy hết vôi hoá trên vòng van để :

- ngừa dòng hở cạnh van

- có đuợc vòng van mềm, dễ gắn van cỡ lớn hơn

Cẩn thận không để vôi hoá rơi vào lỗ ĐM vành, xuống thất trái, van 2 lá . .

phẫu thuật hẹp van động mạch chủ

Hình 1 : lấy mảng vôi hóa trên van động mạch chủ - Hình 2: dùng dụng cụ đo kích cỡ van nhân tạo

6. Đo kích thuớc thích hợp van động mạch chủ nhân tạo .

Nên chọn van nhân tạo lớn nhất có thể đuợc để tránh sự b ất xứng Van/ Bệnh nhân

7. Đặt chỉ trên vòng van của BN : mũi chỉ rời hoặc mũi U không/ có miếng đệm .

8. lưu ý định huớng van tối uu : tạo dòng chảy không đối xứng qua gốc ĐMC , góc 140- 1500 giữa trục dọc Thất Trái và ĐMC

a. → ảy đỉnh và dòng phụt tối đa huớng thẳng về xoang

kh ng và nh

b. → Grad thấp nhất trên đĩa van nhân tạo .

5. THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ NHÂN TẠO VÀ MỞ RỘNG VÒNG VAN

1. Khi có hẹp vòng van ĐMC nhiều → tạo bất xứng van nhân tạo và cơ thể BN

2. Phương pháp Manouguian (1979) : mở vào mép van giữa lá vành trái và lá không vành → đi đến lá trước van 2 lá→ khâu miếng vá m àng tim hoặc miếng ghép nhân tạo : mở rộng được vòng van → thay van lớn hơn c ỡ 1 hoặc 2 số .

thay van động mạch chủ bằng van cơ học Bicarbon, van sinh học

Hình 3 : thay van động mạch chủ bằng van cơ học Bicarbon Hình 4 : thay van động mạch chủ bằng van sinh học

van tim nhân tạo

Hình 5 : sơ đồ định hướng góc đặt van nhân tạo

van động mạch chủ

Hình 6: mở rộng vòng van động mạch chủ theo Manougian

 

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TIM MẠCH - VIỆN TIM TP.HCM

BỆNH LÝ VAN BA LÁ MẮC PHẢI
BỆNH LÝ ĐA VAN PHỐI HỢP
BỆNH VIÊM ĐỘNG MẠCH TAKAYASU VÀ VIÊM ĐỘNG MẠCH TẾ BÀO KHỔNG LỒ
CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC PHẪU THUẬT TIM
CHẨN ĐOÁN, PHẪU THUẬT HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ (MẮC PHẢI )
CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HẸP VAN HAI LÁ
CHỈ ĐỊNH CHỤP MẠCH VÀNH
CHỈ ĐỊNH SIÊU ÂM TIM QUA THỰC QUẢN
CÁC ĐƯỜNG MỞ NGỰC TRONG PHẪU THUẬT TIM MẠCH - LỒNG NGỰC
DÒ ĐỘNG MẠCH VÀNH
GÂY MÊ HỒI SỨC CHO PHẪU THUẬT TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM
KHUYẾN CÁO XỬ TRÍ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ST CHÊNH LÊN (JACC/AHA 2013)
KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT TRÊN BỆNH NHÂN NẶNG NGHIÊN CỨU NICE - SUGAR
KÊNH NHĨ THẤT THỂ TOÀN PHẦN
NGHẼN ĐƯỜNG RA THẤT PHẢI
NỐI TĨNH MẠCH CHỦ TRÊN HOẶC HAI TĨNH MẠCH CHỦ TRÊN VÀO ĐỘNG MẠCH PHỔI
PHÁC ĐỒ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TẠI KHOA HỒI SỨC NGOẠI
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ BỆNH MÀNG NGOÀI TIM
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH HỞ VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH TIM BẨM SINH THƯỜNG GẶP
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG KHÁNG ĐÔNG TẠI KHOA ĐIỀU TRỊ NGOẠI TIM MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI VAN CƠ HỌC
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP ĐỘNG MẠCH THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KIỂM SOÁT ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NHỊP TIM CHẬM
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NHỊP TIM NHANH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ PHÙ PHỔI CẤP
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SUY TIM MẠN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG
PHÌNH XOANG VALSALVA
PHÌNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
SIÊU ÂM VAN HAI LÁ CHO PHẪU THUẬT TIM
THIẾT LẬP HỆ THỐNG TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ
THÔNG LIÊN NHĨ
THÔNG TIM ĐO KHÁNG LỰC MẠCH MÁU
TIÊU CHUẨN BỆNH NHÂN RA KHỎI HỒI SỨC
TRÀN DỊCH MÀNG NGOÀI TIM VÀ CHÈN ÉP TIM CẤP
XÂY DỰNG TIÊU CHÍ LÀM GIẢM VIÊM TRUNG THẤT SAU PHẪU THUẬT TIM HỞ
ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT BỆNH UÝ KÊNH NHĨ THẤT BÁN PHẦN
ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT HẸP ĐỘNG MẠCH PHỔI
ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT THÔNG LIÊN THẤT
ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U NHẦY NHĨ TRÁI
ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP KHẨN TRƯƠNG TĂNG HUYẾT ÁP CẤP CỨU

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com