KỸ THUẬT LẤY BỆNH PHẨM LÀM TẾ BÀO ÂM ĐẠO VÀ SOI TƯƠI DỊCH ÂM ĐẠO

MỤC TIÊU
1. Áp dụng thực hiện lấy và bảo quản được phiến đồ tế bào âm đạo (TBAĐ) đúng kỹ thuật.
2. Lấy tiêu bản đúng kỹ thuật và soi tươi đánh giá được kết quả.
3. Nhận thức được tầm quan trọng của việc làm TBAĐ và soi tươi dịch âm đạo.
NỘI DUNG
1. Cách lấy bệnh phẩm làm tế bào âm đạo
1.1. Lấy phiến đồ làm tế bào âm đạo nội tiết

- Thời điểm: tùy vào mục đích chẩn đoán TBAĐ nội tiết mà có thể lấy bệnh phẩm ở các thời điểm khác nhau: sau sạch kinh 3 ngày, vào ngày thứ 7 - 8 của vòng kinh, với BN có số ngày hành kinh trung bình 4 - 5 ngày và trước khi thấy kinh 5 - 7 ngày, với BN có vòng kinh trung bình 28 - 32 ngày.
Trước đây, TBAĐ nội tiết để chẩn đoán phóng noãn, số lần làm tế bào âm đạo phải từ 5 - 7 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày. Khoảng 10 năm trở lại đây, chỉ áp dụng để nhận định tình trạng nội tiết sinh dục và theo dõi trong điều trị nội tiết.
- Dụng cụ: dùng đũa thủy tinh tròn hay que nhựa có đầu dẹt, bản rộng, để phết lên phiến kính. Phiến kính có ghi số khám của BN;
- Vị trí: lấy chất nhầy ở cùng đồ bên. Mỗi lần lấy đều ở một bên cùng đồ nhất định. Trường hợp khó lấy vì khô, có thể lấy chất nhầy ở cùng đồ sau;
- Ngâm phiến kính vào dung dịch cố định, gồm cồn trắng 700 và Ether, tỷ lệ 1/1. Thời gian bảo quản từ 30 phút đến < 24 giờ.
1.2. Lấy phiến đồ làm tế bào âm đạo khối u
- Thời điểm: ngoài thời kỳ hành kinh, trường hợp viêm hay tổn thương gây chảy máu, vẫn có thể làm được;
- Vị trí: lấy dịch nhầy ở 3 vị trí là cùng đồ sau, bề mặt CTC và ở điểm có nghi ngờ. Trước khi lấy bệnh phẩm, có thể lau nhẹ, sau đó dùng đũa hay que nhựa lấy chất nhầy, phết lên phiến kính và cố định như trên.
2. Cách lấy bệnh phẩm soi tươi trên kính hiển vi quang học

- Thời điểm: lấy bệnh phẩm trước hoặc sau khi hành kinh vài ngày;
- Đặc điểm khí hư:
    + Viêm âm đạo do nấm: khí hư đặc hoặc kết thành vẩy;
    + Viêm do trùng roi: khí hư loãng và nhiều bọt.
- Cách lấy: đặt mỏ vịt, dùng đũa thủy tinh lấy 1 giọt (hay vẩy) khí hư, dàn mỏng lên phiến kính, nếu khí hư đặc quá, có thể nhỏ 1 giọt dung dịch Natriclorid 9‰ liền cạnh giọt khí hư, sau đó soi tươi ngay bằng kính hiển vi quang học. Bước đầu có thể soi bằng thị kính có độ phóng đại 20 hay 40 lần.
2.1. Tìm trùng roi
    Nếu có trùng roi, ta thấy trùng roi to như những bạch cầu đa nhân, hình bầu dục hoặc hình đế giầy ở một đầu có roi và di động tại chỗ. Vị trí dễ phát hiện nhất là ở vùng "dòng chảy" trong phiến kính.
    Trường hợp khó, số lượng trùng roi trên vi trường ít, nên đậy phiến kính mỏng lên giọt khí hư, để soi với thị kính có độ phóng đại lớn hơn, hình ảnh trùng roi sẽ rõ hơn, có thể nhìn rõ cử động của các roi và màng tế bào.
2.2. Tìm nấm
    Nếu tiêu bản có nấm Candida albicans, ta thấy sợi nấm chằng chịt và chia nhiều cành, nhánh. Ở đầu nhánh, ngọn cành có thể thấy bào tử nấm, hình tròn hay đa giác, hơi đậm nét. Tìm nấm, tiêu bản nên nhuộm Giemsa, Frucsin hoặc Gram.

BẢNG KIỂM DẠY/HỌC LẤY BỆNH PHẨM LÀM TẾ BÀO ÂM ĐẠO

TT

CÁC BƯỚC

Ý NGHĨA

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

 

CHUẨN BỊ

 

 

1

Dụng cụ:

  1. Phòng khám kín đáo, đủ ánh sáng;
  2. Bàn khám phụ khoa, đèn gù, mỏ vịt, que Ayre, lam, lọ dung dịch Alcohol 95% để đựng lam, hộp đựng lam, bút chì, găng tay, săng, bông, cồn, dầu bôi trơn.

Tạo điều kiện thực hiện thủ thuật thuận lợi.

Dụng cụ được chuẩn bị đủ, đúng quy cách và sắp xếp thuận tiện cho việc sử dụng.

2

KH:

  1. Có chỉ định làm tế bào âm đạo;
  2. Không có xuất huyết TC, không giao hợp, thụt rửa âm đạo trong vòng 48 giờ, không bị viêm âm đạo - CTC cấp.

Để lấy được mẫu chính xác.

Xác định đúng KH và làm tế bào âm đạo đúng thời điểm.

3

NVYT mang trang phục theo quy định.

Đảm bảo quy định của CSYT.

Thực hiện theo quy định.

 

THỰC HIỆN

 

 

4

Chào hỏi KH, giải thích mục đích của việc lấy bệnh phẩm làm tế bào âm đạo.

Tạo mối quan hệ và lòng tin của KH.

KH an tâm và sẵn sàng hợp tác.

5

  1. Hướng dẫn KH đi tiểu trước, cởi quần, nằm lên bàn ở tư thế phụ khoa, đặt sát mông tới mép bàn khám;
  2. Trải săng vô khuẩn đảm bảo kín đáo cho KH;
  3. Chiếu nguồn ánh sáng vào vùng âm hộ của KH.

Tạo điều kiện thực hiện thủ thuật thuận lợi, an toàn và kín đáo cho KH.

  1. Bàng quang KH rỗng trước khi làm thủ thuật;
  2. KH nằm đúng tư thế;
  3. Nguồn ánh sáng đủ.

6

Ghi phiếu xét nghiệm, ghi nhãn trên lam (tên, tuổi, mẫu tế bào ở lỗ ngoài (N) hay lỗ trong (T) bằng bút chì). Kẹp 2 lam đấu lưng lại với nhau bằng kẹp giấy.

Thông tin KH được gửi theo mẫu xét nghiệm.

Ghi thông tin rõ ràng, chính xác, đầy đủ, đúng quy định.

7

Rửa tay, mang găng vô khuẩn.

Khống chế nhiễm khuẩn.

Theo đúng quy trình
(bảng kiểm riêng).

8

Sát trùng âm hộ, TSM.

Đảm bảo tính vô khuẩn.

Sát trùng toàn bộ vùng môi nhỏ, môi lớn và TSM.

9

Đặt mỏ vịt:

  1. Khép miệng mỏ vịt, hướng theo trục của TC;
  2. Đến 2/3 âm đạo: xoay ngang mỏ vịt, bộc lộ rõ CTC;
  3. Vặn ốc để cố định mỏ vịt.

Bộc lộ CTC.

Đúng kĩ thuật, nhìn rõ toàn bộ CTC và lỗ ngoài CTC.

10

Lấy bệnh phẩm:

  1. 1 tay cầm sẵn 2 lam (đã được kẹp dính vào nhau);
  2. 1 tay cầm que Ayre đã lấy ra khỏi bao. Giữ cho 2 đầu que luôn vô trùng trước khi lấy mẫu;
  3. Lấy mẫu cổ ngoài: đặt đầu ngắn của que tựa lên lỗ ngoài CTC xoay 360o để lấy tế bào mặt ngoài CTC (có thể xoay hơn 1 vòng);
  4. Phết mặt que cùng bên với chiều xoay lên lam (nhãn mẫu cổ ngoài) theo đường thẳng 1 chiều, chỉ phết 1 lần duy nhất;
  5. Lấy mẫu cổ trong: dùng đầu dài của que đưa vào cạnh CTC xoay tựa vào thành cạnh CTC 360o (có thể xoay hơn 1 vòng);
  6. Phết mặt que cùng bên với chiều xoay lên lam (nhãn mẫu cổ trong) giống như trên.

Lấy được bệnh phẩm đúng cách.

  1. Đúng kỹ thuật;
  2. Lấy được tế bào mặt ngoài CTC, lỗ trong CTC;
  3. Phết lên lam kính theo đúng nhãn dán.

11

Cố định 2 lam ngay: nhúng ngay vào lọ Alcohol 95o cho ngập lam. Thời gian từ lúc lấy mẫu cổ ngoài đến lúc cố định 2 lam không quá 1 phút (tránh khô và biến dạng tế bào).

Cố định bệnh phẩm vào lam, không làm tế bào biến dạng.

Động tác dứt khoát, đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật.

12

Tháo mỏ vịt: xoắn ốc cố định, khép và xoay dọc rồi đưa mỏ vị ra ngoài;
Sát khuẩn âm đạo, TSM.

Hoàn thành thủ thuật.

Đúng quy trình, đảm bảo vô khuẩn.

13

  1. Thông báo cho KH đã hoàn thành thủ thuật, hướng dẫn KH xuống bàn và mặc quần;
  2. Giải thích những điều cần thiết (nếu có);
  3. Hẹn lịch lấy kết quả.

KH yên tâm tin tưởng.

  1. Thông tin rõ ràng, chính xác;
  2. Giao tiếp phù hợp văn hóa và phong tục tập quán vùng miền, dễ hiểu với KH.

14

Ghi vào hồ sơ và phiếu xét nghiệm tế bào để gửi đi xét nghiệm.

Gửi mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm.

Rõ ràng, đầy đủ, chính xác, đúng quy định.


KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com