Chăm sóc tiền sản

1. Tiền thai (PARA)

  • Gồm 4 số: A.B.C.D
    - A: số lần sanh con đủ tháng.
    - B: số lần sanh con thiếu tháng.
    - C: số lần sẩy thai tự nhiên hoặc hút thai.
    - D: số con hiện còn sống.
    VD: PARA: 1011.
          • Sanh đủ tháng 1 lần.
          • Không có sanh thiếu tháng.
          • Sẩy thai 1 lần.
          • Hiện tại có 1 đứa con.

2. Các dấu hiệu chẩn đoán có thai

  • Dấu hiệu hướng tới có thai.
    - Trễ kinh.
    - Thay đổi ở vú.
    - Ốm nghén.
    - Cảm giác thai máy.
    - Đổi màu niêm mạc và da ở âm đạo, âm hộ, cổ tử cung.
    - Tăng sắc tố ở da.
    - Rối loạn tiết niệu.
  • Dấu hiệu có thể có thai.
    - Bụng lớn.
    - Thay đổi ở tử cung.
    - Cổ tử cung mềm.
    - Cơn gò Braxton – Hicks.
    - Bập bềnh thai.
    - Sờ được dạng thai.
    - hCG (+). (Human Chorionic Gonadotropin)
  • Dấu hiệu chắc chắn có thai.
    - Tim thai.
    - Cử động thai.
    - Siêu âm tử cung.

3. Những triệu chứng có thể gặp khi có thai

  • Buồn nôn và nôn.
  • Giãn tĩnh mạch chân.
  • Đau lưng.
  • Táo bón.
  • Mệt mỏi.
  • Chuột rút.

4. Lịch và nội dung khám thai

  • Tối thiểu mỗi 3 tháng khám 1 lần. Nếu có thể thì mỗi tháng khám 1 lần.
    • Lần khám đầu tiên.
      - Xác định xem có thai hay không?; Vị trí của thai? (thai trong hay thai ngoài tử cung); Số lượng thai? (1 thai hay đa thai); Tuổi thai? (bao nhiêu tuần); Thai bình thường hay thai bệnh lý? (thai trứng).
      - Đặc điểm của những lần mang thai trước (nếu có): sẩy thai, sanh non, thai suy dinh dưỡng trong tử cung, băng huyết sau sanh, cân nặng của trẻ, tình trạng của trẻ lúc mới sanh . . .
      - Có phẫu thuật hay không?
      - Tình trạng sức khỏe của người mẹ lần mang thai trước: bị bệnh trong khi mang thai (đái tháo đường, cao huyết áp, nhiễm trùng tiểu . . .).
      - Tình trạng sức khỏe của người mẹ lần mang thai này: bệnh lý nội khoa (cao huyết áp, bệnh tim, đái tháo đường, thiếu máu . . .), bệnh lý phụ khoa (khối u buồng trứng, nhân xơ tử cung, bất thường ở cổ tử cung . . .).
      - Tầm soát những bệnh lý lây truyền qua đường tình dục: HIV, lậu, giang mai, Chlamydia trachomatic . . .
      - Thói quen của người mẹ: uống rượu, tiếp xúc với khói thuốc lá, dùng thuốc . . .
      - Đánh giá nên tiếp tục hay phải chấm dứt thai kỳ.
      - Điều trị bệnh lý (nếu có).
      - Tư vấn chế độ sinh hoạt.
      - Hướng dẫn sản phụ phát hiện những triệu chứng nguy hiểm (I.B.8-T4)
      - Trả lời những thắc mắc của sản phụ.
      - Hẹn lần tái khám tiếp theo.
      - Hẹn lịch tiêm ngừa uốn ván.(I.B.7-T4)
    • Những lần khám tiếp theo.
      - Đánh giá sức khỏe của người mẹ. Phát hiện những bệnh lý (tiền sản giật, đái tháo đường . .).
      - Đánh giá sức khỏe và sự phát triển của thai.
      - Trả lời những thắc mắc của sản phụ.
      - Hẹn lần tái khám và tiêm ngừa uốn ván.

5. Các phương pháp tính tuổi thai

Theo ngày đầu của chu kỳ kinh cuối. (điều kiện: chu kỳ kinh 28 ngày, đều, sản phụ phải nhớ ngày kinh cuối, ngày dương lịch)
Công thức tính (công thức Nagelé)

  • Ngày + 7 ; tháng – 3 ; năm +1 (tháng: 4,5,6,7,8,9,10,11,12)
  • Ngày + 7 ; tháng – 3 ; năm + 0 (tháng: 1,2,3)
    - VD: kinh cuối là 14/06/2004  DS: 21/03/2005 (thai được 40 tuần)
    - VD: kinh cuối là 14/02/2004  DS: 21/11/2004 (thai được 40 tuần)

Theo siêu âm ở 3 tháng đầu thai kỳ.

- VD: Sản phụ nhập viện lúc: 14/08/2004. SA vào ngày 14/06/2004 thai được 8 tuần (vô kinh)  tuổi thai hiện tại là: 16 tuần.

Theo siêu âm 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ (không chính xác).
Theo bề cao tử cung (BCTC) (không chính xác).

  • Công thức tính: (BCTC/4) + 1 = tuổi thai (tháng)
    * Chú ý:
    + Nếu sản phụ chỉ nhớ ngày âm lịch phải đổi sang ngày dương lịch.
    + Để thuận lợi nên dùng bảng xoay tính tuổi thai.

6. Các xét nghiệm cần làm khi có thai

  • Công thức máu: Hb, Hct.
  • Nhóm máu, yếu tố Rh.
  • Đường huyết.
  • HIV (Human Immunodeficiency Virus), HBsAg (Hepatitis B surface Antigen), VDRL (Venereal Disease Research Laboratory).
  • Siêu âm thai.
  • Tổng phân tích nước tiểu.

7. Lịch tiêm ngừa uốn ván
Mục đích: để phòng ngừa uốn ván rốn cho trẻ.

  • Sản phụ chưa tiêm ngừa uốn ván lần nào: tiêm 2 mũi. Mũi 1 bắt đầu từ tháng thứ 4 của thai kỳ, mũi thứ 2 cách mũi thứ nhất 1 tháng hoặc chậm nhất là cách ngày dự sanh 1 tháng.
  • Sản phụ đã tiêm ngừa uốn ván: tiêm 1 mũi vào tháng thứ 4 hoặc chậm nhất là cách ngày dự sanh 1 tháng.
8. Các triệu chứng nguy hiểm khi có thai
Nếu sản phụ có một trong những dấu hiệu này thì nên đến khám tại cơ sở y tế ngay.
• Xuất huyết âm đạo.
- Bệnh lý có thể là: sẩy thai, thai ngoài tử cung, nhau tiền đạo, nhau bong non . . .
• Sưng tay và mặt (sưng nhiều và nhanh).
- Bệnh lý có thể là: tiền sản giật, bệnh tim mạch, bệnh thận . . .
• Đau rát đường tiểu.
- Bệnh lý có thể là: nhiễm trùng đường tiểu . . .
• Nhức đầu nhiều, mờ mắt đột ngột.
- Bệnh lý có thể là: tiền sản giật . . .
• Sốt, nổi ban.
- Bệnh lý có thể là: nhiễm trùng . . .
• Đau vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải.
- Bệnh lý có thể là: tiền sản giật, hội chứng HELLP . . .
• Nôn ói nhiều.
• Đau bụng dưới nhiều và không giảm khi nghỉ ngơi.
    - Bệnh lý: sẩy thai, thai ngoài tử cung, chuyển dạ sanh non . . .

9. Thai kỳ nguy cơ cao
Định nghĩa

• Thai kỳ nguy cơ cao là thai kỳ có kèm theo 1 hoặc nhiều bất thường, có thể gây nguy hiểm (hoặc tử vong) cho mẹ hoặc (và) con.
• Những trường hợp thuộc nhóm thai kỳ nguy cơ cao phải được theo dõi sanh tại nơi có điều kiện phẫu thuật.
Các trường hợp sau đây được xếp vào loại thai kỳ nguy cơ cao
• Tình trạng của người mẹ.
- Tuổi < 18 hoặc > 35.
- Chiều cao < 140 cm.
- Khung chậu bất thường: khung chậu hẹp, khung chậu méo . . . .
- Đã sanh từ 5 lần trở lên.
- Tiền căn: thai suy dinh dưỡng trong tử cung, thai chết trong tử cung, thai dị dạng, sẩy thai liên tiếp . . .
- Tiền căn sanh non, sanh hút, sanh forceps.
- Tiền căn mổ lấy thai, bóc nhân xơ ở tử cung, mổ thai ngoài tử cung đoạn kẽ.
- Bệnh lý nội khoa đang có: đái tháo đường, bệnh tim, cao huyết áp . . .
- Bệnh lây truyền qua đường tình dục: giang mai, herpes, HIV . . .
- Điều trị hiếm muộn.
• Bất thường khi có thai.
- Bệnh lý: tiền sản giật, sản giật, thiếu máu . . .
- Nhau tiền đạo, nhau bong non.
- Chuyển dạ sanh non.
- Đa thai, đa ối.
- Ối vỡ non, ối vỡ sớm.
- Ngôi bất thường: ngôi mông, ngôi mặt, ngôi trán . . .
- Thai to, thai suy dinh dưỡng trong tử cung.
10. Vai trò của siêu âm trong sản khoa. (XIII.A-T89)
11. Năm tai biến sản khoa
• Băng huyết sau sanh.
• Tiền sản giật, sản giật.
• Vỡ tử cung.
• Nhiễm trùng hậu sản.
• Uốn ván rốn.

Dưới đây là tóm tắt phần mục lục của chương sản phụ khoa . để xem chi tiết mục lục Click vào đây

A. Chăm sóc trước khi có thai
B. Chăm sóc tiền sản
Chương II. CẤP CỨU
A. Sản giật.
B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
Chương III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA
A. Các điểm cơ bản
B. Chuyển dạ
C. Cao huyết áp do thai
D. Suy thai
E. Mổ lấy thai
F. Vết mổ lấy thai
G. Nước ối
H. Bánh nhau
I. Dây rốn
Chương IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA
A. Viêm vùng chậu
B. Khối u buồng trứng
C. Thai ngoài tử cung
D. U xơ tử cung
E. Thai trứng
F. Sẩy thai
Chương V. THUỐC THỪỜNG DÙNG
A. Sản khoa
1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung
2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung.
3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật
4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
B. Phụ khoa
1. Methotrexate (MTX)
Chương VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
A. Sản khoa
1. Khám sản phụ vào chuyển dạ.
2. Ngôi mông. .
3. Tim thai bất thường
4. Sản phụ có vết mổ lấy thai.
5. Thai quá ngày.
6. Chuyển dạ sanh non.
7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non).
9. Cơn co tử cung cường tính.
10. Thai chết trong tử cung.
11. Song thai.
12. Sa dây rốn.
13. Có phân su trong nước ối.
14. Nhau tiền đạo. .
15. Tiền sản giật.
16. Khám hậu sản.
17. Khám hậu sản tiền sản giật.
18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai
B. Phụ kha
1. Khám phụ khoa. .
2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng
4. Khám bệnh nhân thai trứng
5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng.
6. Thai ngoài tử cung
7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).
Chương VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
A. Chăm sóc tiền sản
B. Chuyển dạ sanh
C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai)
1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường
Chương VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT
A. Forceps
B. Giác hút
D. Phẫu thuật lấy thai
E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần
A. Hậu phẫu
B. Hậu sản
C. Nguyên nhân thường gặp
Chương X. XÉT NGHIỆM
A. Sản khoa

B. Phụ khoa
Chương XI. HỘI CHỨNG
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương XIII. SIÊU ÂM
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XIV. SƠ SINH
B. Hồi sức sơ sinh
C. Trẻ sơ sinh đủ tháng.
D. Thai quá ngày. .
BÀI ĐỌC THÊM
1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp
2. Thuyên tắc ối
3. Hội chứng HELLP.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com