Chuyển dạ sanh non

Tình huống lâm sàng
• Thai thiếu tháng. Khám thấy có cơn co tử cung, cổ tử cung xóa mở.
• Thai thiếu tháng. Ối vỡ non.
Thời điểm khám bệnh
Sanh non thường chỉ gây nguy hiểm cho thai (tử vong do suy hô hấp). Những trường hợp này nên được khám càng sớm càng tốt.
Các yếu tố cần biết
Có ối vỡ không?

- Ối vỡ có thể xác định bằng cách hỏi bệnh sử và thăm khám âm đạo. Sau khi ối vỡ khoảng 6 giờ thì có nguy cơ nhiễm trùng ối.
- Sau khi ối vỡ, chuyển dạ tự nhiên sẽ xảy ra. Tùy theo tuổi thai, khoảng cách thời gian từ lúc ối vỡ đến lúc bắt đầu chuyển dạ sẽ khác nhau (thai càng non tháng, thời điểm bắt đầu chuyển dạ sau ối vỡ càng dài).
Chuyển dạ ở giai đoạn nào?
- Giai đoạn chuyển dạ có thể xác định bằng cách khám âm đạo. Nếu chuyển dạ sang pha hoạt động, khả năng giữ thai trong tử cung rất thấp.
Tuổi thai được bao nhiêu tuần?
- Tuổi thai được tính theo ngày đầu của chu kỳ kinh cuối hoặc siêu âm 3 tháng đầu thai kỳ. Khi thai khoảng 28 – 34 tuần, nên dùng thuốc kích thích trưởng thành phổi.
Tim thai còn hay mất?
Nếu tim thai mất (thai chết) -> theo dõi sanh ngả âm đạo.
Thai có dị dạng không?
- Thai dị dạng là một trong những chống chỉ định dùng thuốc giảm co
- Siêu âm thai có thể xác định được 1 số dị dạng của thai (não úng thủy, bụng cóc . . . ).
• Mẹ có bệnh lý gì không?
- Một số bệnh lý của mẹ (bệnh tim, thiếu máu . . .) là chống chỉ định dùng thuốc giảm co.
Thái độ xử trí
Phụ thuộc các yếu tố: Mẹ và thai có bất thường không? Chuyển dạ ở giai đoạn nào? Tuổi thai là bao nhiêu?
► Mẹ và thai có bất thường không?
- Mẹ bị bệnh tim, thai dị dạng . . ., anh (chị) không nên dùng thuốc giảm co để giữ thai.
► Chuyển dạ ở giai đoạn nào?
- Nếu chuyển dạ vào pha hoạt động thì khả năng giữ thai rất thấp, ngay cả nếu anh (chị) dùng thuốc giảm co đường truyền tĩnh mạch. Thời điểm này, dùng thuốc kích thích trưởng thành phổi thường ít có hiệu quả.
- Nếu cổ tử cung mở  2cm, khả năng giữ thai cũng rất thấp. Nhưng anh (chị) có thể kéo dài thời gian thai ở trong tử cung để có thể dùng thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
► Tuổi thai là bao nhiêu tuần?
- Thuốc kích thích trưởng thành phổi chỉ có tác dụng khi thai khoảng 28 – 34 tuần và thuốc chỉ có hiệu quả 48 giờ sau khi chích mũi đầu tiên.
Các bước thực hiện
Cho nhập viện tất cả những trường hợp có dấu hiệu chuyển dạ sanh non.
Đánh giá cơn co tử cung.
Đánh giá sức khỏe của thai : nghe tim thai, siêu âm thai, dùng monitoring sản khoa.
Tính tuổi thai: siêu âm của 3 tháng đầu, kinh cuối.
Khám âm đạo xác định độ xóa mở của cổ tử cung.
Dùng thuốc giảm co (nếu đủ điều kiện).
Dùng thuốc kích thích trưởng thành phổi (nếu cần).
Có gắng chấm dứt thai kỳ bằng phương pháp sanh ngả âm đạo.
Xét nghiệm máu, HIV (nếu cần).
Chuẩn bị phương tiện hồi sức sơ sinh.
Mời bác sĩ nhi khoa hỗ trợ.
Nguy cơ cho mẹ và con
Cho mẹ

• Thường không có.
Cho con
• Suy hô hấp (bệnh lý màng trong).
• Nhiễm trùng.
• Xuất huyết não.
• Hạ đường huyết.
• Hạ canxi huyết.

Dưới đây là tóm tắt phần mục lục của chương sản phụ khoa . để xem chi tiết mục lục Click vào đây

A. Chăm sóc trước khi có thai
B. Chăm sóc tiền sản
Chương II. CẤP CỨU
A. Sản giật.
B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
Chương III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA
A. Các điểm cơ bản
B. Chuyển dạ
C. Cao huyết áp do thai
D. Suy thai
E. Mổ lấy thai
F. Vết mổ lấy thai
G. Nước ối
H. Bánh nhau
I. Dây rốn
Chương IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA
A. Viêm vùng chậu
B. Khối u buồng trứng
C. Thai ngoài tử cung
D. U xơ tử cung
E. Thai trứng
F. Sẩy thai
Chương V. THUỐC THỪỜNG DÙNG
A. Sản khoa
1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung
2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung.
3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật
4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
B. Phụ khoa
1. Methotrexate (MTX)
Chương VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
A. Sản khoa
1. Khám sản phụ vào chuyển dạ.
2. Ngôi mông. .
3. Tim thai bất thường
4. Sản phụ có vết mổ lấy thai.
5. Thai quá ngày.
6. Chuyển dạ sanh non.
7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non).
9. Cơn co tử cung cường tính.
10. Thai chết trong tử cung.
11. Song thai.
12. Sa dây rốn.
13. Có phân su trong nước ối.
14. Nhau tiền đạo. .
15. Tiền sản giật.
16. Khám hậu sản.
17. Khám hậu sản tiền sản giật.
18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai
B. Phụ kha
1. Khám phụ khoa. .
2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng
4. Khám bệnh nhân thai trứng
5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng.
6. Thai ngoài tử cung
7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).
Chương VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
A. Chăm sóc tiền sản
B. Chuyển dạ sanh
C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai)
1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường
Chương VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT
A. Forceps
B. Giác hút
D. Phẫu thuật lấy thai
E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần
A. Hậu phẫu
B. Hậu sản
C. Nguyên nhân thường gặp
Chương X. XÉT NGHIỆM
A. Sản khoa

B. Phụ khoa
Chương XI. HỘI CHỨNG
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương XIII. SIÊU ÂM
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XIV. SƠ SINH
B. Hồi sức sơ sinh
C. Trẻ sơ sinh đủ tháng.
D. Thai quá ngày. .
BÀI ĐỌC THÊM
1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp
2. Thuyên tắc ối
3. Hội chứng HELLP.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com