Ngôi mông

Tình huống lâm sàng
Thủ thuật Leopold phát hiện ngôi mông.
Khám âm đạo sờ thấy xương cùng hoặc chân thai nhi.
Siêu âm thai.
Thời điểm khám bệnh
• Cần được khám ngay nếu: (1) có chuyển dạ; (2) ối vỡ.
Các yếu tố cần biết
• Thai nhi có dị dạng không?

- Một trong những nguyên nhân gây nên ngôi mông là thai bị dạng (não úng thủy, thai vô sọ . . . ). Anh (chị) cần phải loại trừ yếu tố dị dạng thai trước khi mổ lấy thai. Xác định dị dạng của thai nhi bằng: (1) siêu âm thai; (2) X quang bụng.
• Những bất thường kèm theo?
- Nhau tiền đạo là nguyên nhân gây nên ngôi mông.
- Khi ối vỡ nguy cơ sa dây rốn rất cao, vì vậy cần phải khám âm đạo ngay và loại trừ tình trạng sa dây rốn khi ối vỡ.
• Ngôi mông thuộc loại nào?
- Ngôi mông đủ và ngôi mông thiếu kiểu mông có thể sanh ngả âm đạo.
- Xác định loại ngôi mông bằng: (1) khám âm đạo; (2) X quang bụng.
• Tuổi thai là bao nhiêu tuần?
- Tuổi thai được tính theo ngày đầu của chu kỳ kinh cuối hoặc siêu âm 3 tháng đầu thai kỳ. Tuổi thai sẽ quyết định thời điểm và phương pháp chấm dứt thai kỳ (mổ lấy thai hay theo dõi sanh ngả âm đạo).
• Tim thai còn hay mất?
- Nếu tim thai mất (thai chết) -> theo dõi sanh ngả âm đạo.
• Có chuyển dạ chưa ? Nếu có thì đang ở giai đoạn nào?
- Chuyển dạ thật sự bắt đầu khi có cơn co tử cung đều đặn (rất khó xác định giai đoạn này). Nếu đã vào chuyển dạ, cần nhanh chóng quyết định phương pháp chấm dứt thai kỳ (sanh ngả âm đạo hoặc mổ lấy thai).
• Có siêu âm thai trước đó hay không?
- Siêu âm ở những lần khám thai trước sẽ giúp ích cho anh (chị) rất nhiều khi cần xác định ngay thai nhi có dị dạng (não úng thủy, thai vô sọ . . .) hay không? Tuổi thai? Có nhau tiền đạo?
Thái độ xử trí
Phụ thuộc các yếu tố sau: Có chuyển dạ hay chưa? Tuổi thai là bao nhiêu tuần? Có thể sanh ngả âm đạo được không?
► Có chuyển dạ hay chưa?
- Do quá trình chuyển dạ sanh có thể xảy ra rất nhanh, nếu đã có chuyển dạ cần quyết định nhanh chóng phương pháp chấm dứt thai kỳ (mổ lấy thai hay theo dõi sanh ngả âm đạo).
► Tuổi thai là bao nhiêu tuần?
- Tỷ lệ ngôi mông ở thai non tháng cao. Nếu thai chưa đủ tháng có thể theo dõi thêm nếu thai không dị dạng.
► Có thể sanh ngả âm đạo được không?
- Ngôi mông thiếu kiểu mông, đầu cúi tốt, thai đủ tháng . . . là những yếu tố giúp sanh ngả âm đạo thành công. Tuy nhiên, ngày nay do có nhiều tai biến và biến chứng khi cho ngôi mông sanh ngả âm đạo, nên 1 số bác sĩ có khuynh hướng mổ lấy thai tất cả những trường hợp ngôi mông.
Các bước thực hiện
• Cho nhập viện khi: (1) có chuyển dạ hoặc (2) ối vỡ hoặc (3) thai đủ tháng.
• Đánh giá sức khỏe của thai : nghe tim thai, siêu âm, monitoring sản khoa.
• Tính tuổi thai: siêu âm của 3 tháng đầu, kinh cuối . . .
• Xác định giai đoạn chuyển dạ: khám âm đạo dựa vào độ mở của cổ tử cung.
• Xác định loại ngôi mông (khám âm đạo).
• Tìm các yếu tố bất thường kèm theo.
• Đánh giá xem có thể sanh ngả âm đạo được không?
• Nếu để sanh ngả âm đạo, cố gắng làm giảm nguy cơ kẹt đầu hậu.
• Nếu ối vỡ thì khám âm đạo ngay để loại trừ tình trạng sa dây rốn.
• Quyết định thời điểm và phương pháp chấm dứt thai kỳ (mổ lấy thai hay theo dõi sanh ngả âm đạo).
• Xét nghiệm máu, HIV (nếu cần).
Nguy cơ cho mẹ và con
Cho mẹ
Tăng nguy cơ mổ lấy thai.
Tổn thương đường sinh dục.
Cho con
• Kẹt đầu hậu (nếu sanh ngả âm đạo).
• Sa dây rốn.
• Trật khớp háng.
• Tổn thương các tạng trong ổ bụng.
• Tử vong.

Dưới đây là tóm tắt phần mục lục của chương sản phụ khoa . để xem chi tiết mục lục Click vào đây

A. Chăm sóc trước khi có thai
B. Chăm sóc tiền sản
Chương II. CẤP CỨU
A. Sản giật.
B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
Chương III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA
A. Các điểm cơ bản
B. Chuyển dạ
C. Cao huyết áp do thai
D. Suy thai
E. Mổ lấy thai
F. Vết mổ lấy thai
G. Nước ối
H. Bánh nhau
I. Dây rốn
Chương IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA
A. Viêm vùng chậu
B. Khối u buồng trứng
C. Thai ngoài tử cung
D. U xơ tử cung
E. Thai trứng
F. Sẩy thai
Chương V. THUỐC THỪỜNG DÙNG
A. Sản khoa
1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung
2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung.
3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật
4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
B. Phụ khoa
1. Methotrexate (MTX)
Chương VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
A. Sản khoa
1. Khám sản phụ vào chuyển dạ.
2. Ngôi mông. .
3. Tim thai bất thường
4. Sản phụ có vết mổ lấy thai.
5. Thai quá ngày.
6. Chuyển dạ sanh non.
7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non).
9. Cơn co tử cung cường tính.
10. Thai chết trong tử cung.
11. Song thai.
12. Sa dây rốn.
13. Có phân su trong nước ối.
14. Nhau tiền đạo. .
15. Tiền sản giật.
16. Khám hậu sản.
17. Khám hậu sản tiền sản giật.
18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai
B. Phụ kha
1. Khám phụ khoa. .
2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng
4. Khám bệnh nhân thai trứng
5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng.
6. Thai ngoài tử cung
7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).
Chương VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
A. Chăm sóc tiền sản
B. Chuyển dạ sanh
C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai)
1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường
Chương VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT
A. Forceps
B. Giác hút
D. Phẫu thuật lấy thai
E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần
A. Hậu phẫu
B. Hậu sản
C. Nguyên nhân thường gặp
Chương X. XÉT NGHIỆM
A. Sản khoa

B. Phụ khoa
Chương XI. HỘI CHỨNG
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương XIII. SIÊU ÂM
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XIV. SƠ SINH
B. Hồi sức sơ sinh
C. Trẻ sơ sinh đủ tháng.
D. Thai quá ngày. .
BÀI ĐỌC THÊM
1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp
2. Thuyên tắc ối
3. Hội chứng HELLP.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com