Ối vỡ sớm (Ối vỡ non)

Tình huống lâm sàng
• Ra nước âm đạo lượng nhiều.
• Khám âm đạo phát hiện ối vỡ.
Thời điểm khám bệnh
Cần được khám ngay nếu: (1) có sa dây rốn; (2) có nhiễm trùng ối; (3) ngôi bất thường; (4) nước ối xanh (vàng, đỏ).
Các yếu tố cần biết
Ối vỡ bao lâu?

Nếu ối vỡ càng lâu, nguy cơ nhiễm trùng ối càng tăng. Nếu ối vỡ > 6 giờ có khả năng nhiễm trùng.
Có dấu hiệu nhiễm trùng ối hay không?
Thái độ xử trí 1 trường hợp ối vỡ có nhiễm trùng ối và chưa nhiễm trùng ối sẽ khác nhau. Nếu có nhiễm trùng ối nên dùng kháng sinh và phải chấm dứt thai kỳ càng sớm càng tốt.
Màu sắc của nước ối như thế nào?
- Màu sắc của nước ối sẽ biểu hiện tình trạng hiện tại của thai.
Tim thai như thế nào?
Nếu tim thai bất thường sau khi ối vỡ (đặc biệt là trong những trường hợp có nguy cơ cao sa dây rốn : ngôi mông, thai chưa lọt, nhau bám thấp . . .) cần loại trừ tình trạng sa dây rốn bằng cách khám âm đạo.
Nếu tim thai mất (thai chết) -> theo dõi sanh ngả âm đạo.
Tuổi thai được bao nhiêu tuần?
Tuổi thai được tính theo kinh cuối hoặc siêu âm 3 tháng đầu thai kỳ.
Có chuyển dạ chưa ? Nếu có thì đang ở giai đoạn nào?
Chuyển dạ thật sự bắt đầu khi cơn co tử cung đều đặn (rất khó xác định giai đoạn này). Sau khi ối vỡ khoảng 12 giờ thì sẽ chuyển dạ tự nhiên. Nếu thai đủ tháng, không có nhiễm trùng ối thì có thể theo dõi chuyển dạ như những trường hợp khác.
Ngôi thai là ngôi gì?
Nếu là ngôi chẩm thì có thể theo dõi sanh ngả âm đạo, nếu là ngôi bất thường nên mổ lấy thai.
Trong những trường hợp ngôi bất thường (ngôi mông, ngôi trán . . .) nguy cơ ối vỡ sớm rất lớn.
Thái độ xử trí
Thái độ xử trí sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau: Có sa dây rốn? Có nhiễm trùng ối hay chưa? Có chuyển dạ hay chưa? Tuổi thai là bao nhiêu tuần?
► Có sa dây rốn?
- Nếu có sa dây rốn: chấm dứt thai kỳ
- Nếu không có sa dây rốn: theo dõi chuyển dạ.
► Có nhiễm trùng ối hay chưa?
- Nếu có nhiễm trùng ối: dùng kháng sinh điều trị và chấm dứt thai kỳ ngay (sanh ngả âm đạo hoặc mổ lấy thai; tuy nhiên sanh ngả âm đạo là phương pháp lựa chọn đầu tiên).
- Nếu chưa có nhiễm trùng ối: hướng xử trí phụ thuộc vào tuổi thai (có thể dùng kháng sinh dự phòng).
► Có chuyển dạ hay chưa?
- Nếu đã có chuyển dạ sanh: theo dõi tiếp chuyển dạ.
- Nếu chưa có chuyển dạ: hướng xử trí tùy vào tuổi thai hoặc có nhiễm trùng ối hay không?
► Tuổi thai là bao nhiêu tuần?
- Nếu thai đủ tháng: thì theo dõi chuyển dạ bình thường.
- Nếu thai non tháng: có thể cho thuốc kích thích trưởng thành phổi, cố gắng kéo dài thời gian thai ở trong tử cung nếu không có nhiễm trùng ối.
Các bước thực hiện
Cho nhập viện tất cả những trường hợp ối vỡ.
Xác định có sa dây rốn hay không?
Đánh giá sức khỏe của thai: nghe tim thai, siêu âm thai, dùng monitoring sản khoa.
Tính tuổi thai: siêu âm của 3 tháng đầu, kinh cuối.
Xác định giai đoạn chuyển dạ: khám âm đạo dựa vào độ mở của cổ tử cung.
Xác định có nhiễm trùng ối hay không?
Quyết định thời điểm và phương pháp chấm dứt thai kỳ.
Xét nghiệm máu, HIV (nếu cần).
Nguy cơ cho mẹ và con
Cho mẹ

• Nhiễm trùng ối.
Cho con
• Suy thai.
• Sa dây rốn.
• Thai non tháng.
• Nhiễm trùng sơ sinh.

Dưới đây là tóm tắt phần mục lục của chương sản phụ khoa . để xem chi tiết mục lục Click vào đây

A. Chăm sóc trước khi có thai
B. Chăm sóc tiền sản
Chương II. CẤP CỨU
A. Sản giật.
B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
Chương III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA
A. Các điểm cơ bản
B. Chuyển dạ
C. Cao huyết áp do thai
D. Suy thai
E. Mổ lấy thai
F. Vết mổ lấy thai
G. Nước ối
H. Bánh nhau
I. Dây rốn
Chương IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA
A. Viêm vùng chậu
B. Khối u buồng trứng
C. Thai ngoài tử cung
D. U xơ tử cung
E. Thai trứng
F. Sẩy thai
Chương V. THUỐC THỪỜNG DÙNG
A. Sản khoa
1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung
2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung.
3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật
4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
B. Phụ khoa
1. Methotrexate (MTX)
Chương VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
A. Sản khoa
1. Khám sản phụ vào chuyển dạ.
2. Ngôi mông. .
3. Tim thai bất thường
4. Sản phụ có vết mổ lấy thai.
5. Thai quá ngày.
6. Chuyển dạ sanh non.
7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non).
9. Cơn co tử cung cường tính.
10. Thai chết trong tử cung.
11. Song thai.
12. Sa dây rốn.
13. Có phân su trong nước ối.
14. Nhau tiền đạo. .
15. Tiền sản giật.
16. Khám hậu sản.
17. Khám hậu sản tiền sản giật.
18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai
B. Phụ kha
1. Khám phụ khoa. .
2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng
4. Khám bệnh nhân thai trứng
5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng.
6. Thai ngoài tử cung
7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).
Chương VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
A. Chăm sóc tiền sản
B. Chuyển dạ sanh
C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai)
1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường
Chương VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT
A. Forceps
B. Giác hút
D. Phẫu thuật lấy thai
E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần
A. Hậu phẫu
B. Hậu sản
C. Nguyên nhân thường gặp
Chương X. XÉT NGHIỆM
A. Sản khoa

B. Phụ khoa
Chương XI. HỘI CHỨNG
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương XIII. SIÊU ÂM
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XIV. SƠ SINH
B. Hồi sức sơ sinh
C. Trẻ sơ sinh đủ tháng.
D. Thai quá ngày. .
BÀI ĐỌC THÊM
1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp
2. Thuyên tắc ối
3. Hội chứng HELLP.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com