U xơ tử cung

1. Vị trí của u xơ
• Theo bề dầy của lớp cơ.
(ở thân tử cung)
- Dưới thanh mạc: có thể chẩn đoán lầm với khối u buồng trứng.
- Trong cơ tử cung: biến dạng lòng tử cung (nếu to), có thể hoại tử khi có thai, gây hiếm muộn, gây sẩy thai, sanh non, ngôi bất thường, chuyển dạ bất thường.
- Dưới niêm: làm rong kinh, biến dạng lòng tử cung (nếu to), polyp tử cung.
• Theo vị trí trên tử cung
- Nhân xơ ở eo tử cung: có thể thành khối u tiền đạo khi có thai (u nằm ở mặt sau), chèn ép niệu quản (nằm ở mặt bên – hiếm).
- Nhân xơ trong dây chằng rộng (ở eo tử cung): có thể chèn ép niệu quản (hiếm).
- Nhân xơ ở đoạn kẽ: gây hiếm muộn.

2. Siêu âm trong u xơ tử cung
3. Điều trị u xơ tử cung

• Theo dõi khối u  SA bụng kiểm tra mỗi 6 tháng.
- Kích thước khối u nhỏ và không gây biến chứng.
- Bệnh nhân sắp mãn kinh (mãn kinh).
• Nội khoa.
► Mục đích.

- Làm cho kích thước khối u nhỏ lại để thuận lợi khi phẫu thuật. VD: nếu khối u nhỏ, khi bóc u thì ít mất máu hơn, cắt tử cung ngả âm đạo hoặc cắt tử cung bằng phương pháp nội soi ổ bụng dễ dàng hơn.
- Điều trị triệu chứng đi kèm với u xơ: rong kinh, rong huyết, cường kinh, thống kinh.
- Điều trị tạm thời khi bệnh nhân chưa đủ điều kiện để phẫu thuật.
► Các thuốc điều trị.
- Progestin (chưa thống nhất).
- Danazol.
- GnRH đồng vận: Decapeptyl, Zoladex . . .
- Mifestad 10.
• Ngoại khoa.
► Chỉ định.

- U xơ tử cung to > thai 12 tuần; hoặc
- U xơ tử cung gây biến chứng chèn ép các cơ quan lân cận, hoặc
- U xơ tử cung gây biến chứng rong kinh, rong huyết (u xơ dưới niêm), hoặc
- U xơ tử cung hóa ác tính, hoặc
- U xơ tử cung gây sẩy thai nhiều lần, hoặc
- U xơ tử cung gây hiếm muộn (chỉ được chẩn đoán sau khi đã loại trừ các nguyên nhân gây hiếm muộn khác).
► Các phương pháp phẫu thuật.
- Bóc u (có thể qua đường bụng hoặc nội soi ổ bụng, nội soi buồng tử cung).
- Cắt tử cung bán phần (hiện nay ít áp dụng).
- Cắt tử cung toàn phần (có thể kèm theo cắt phần phụ hoặc không cắt) (có thể qua đường bụng hoặc nội soi ổ bụng).
- Cắt tử cung ngả âm đạo.
• Thuyên tắc động mạch tử cung.

4. U xơ tử cung và thai
• Khám kiểm tra trước khi có thai.
Khuyên bệnh nhân nên phẫu thuật trước khi có thai nếu
- Bệnh nhân sẩy thai nhiều lần, hoặc
- Nhân xơ to làm biến dạng lòng tử cung, hoặc
- Bệnh nhân đã điều trị hiếm muộn nhiều lần không hiệu quả.
• Trong lúc mang thai.
- Báo cho sản phụ những biến chứng có thể xảy ra: sẩy thai, sanh non . ., và
- Chỉ theo dõi không can thiệp phẫu thuật, hoặc
- Chỉ điều trị nội khoa nếu có biến chứng (hoại tử nhân xơ).
• Trong giai đoạn chuyển dạ sanh.
- Theo dõi chuyển dạ bình thường.
- Chỉ mổ lấy thai khi có chỉ định sản khoa .
• Trong quá trình mổ lấy thai.
- Có thể bóc nhân xơ.
- Có thể cắt tử cung (nếu có nhiều nhân xơ và bệnh nhân không muốn có thai nữa)
- Bóc nhân xơ trong khi có thai nguy cơ chảy máu rất nhiều.

5. Ngừa thai ở trường hợp có u xơ tử cung

Dưới đây là tóm tắt phần mục lục của chương sản phụ khoa . để xem chi tiết mục lục Click vào đây

A. Chăm sóc trước khi có thai
B. Chăm sóc tiền sản
Chương II. CẤP CỨU
A. Sản giật.
B. Băng huyết sau sanh do đờ tử cung.
Chương III. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG SẢN KHOA
A. Các điểm cơ bản
B. Chuyển dạ
C. Cao huyết áp do thai
D. Suy thai
E. Mổ lấy thai
F. Vết mổ lấy thai
G. Nước ối
H. Bánh nhau
I. Dây rốn
Chương IV. NHỮNG VẤN ĐỀ TRONG PHỤ KHOA
A. Viêm vùng chậu
B. Khối u buồng trứng
C. Thai ngoài tử cung
D. U xơ tử cung
E. Thai trứng
F. Sẩy thai
Chương V. THUỐC THỪỜNG DÙNG
A. Sản khoa
1. Thuốc tăng co bóp cơ tử cung
2. Thuốc giảm co bóp cơ tử cung.
3. Thuốc phòng ngừa cơn sản giật
4. Thuốc hạ huyết áp dùng cho sản phụ.
5. Thuốc kích thích trưởng thành phổi cho thai.
B. Phụ khoa
1. Methotrexate (MTX)
Chương VI. TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
A. Sản khoa
1. Khám sản phụ vào chuyển dạ.
2. Ngôi mông. .
3. Tim thai bất thường
4. Sản phụ có vết mổ lấy thai.
5. Thai quá ngày.
6. Chuyển dạ sanh non.
7. Kéo dài giai đoạn 2 của chuyển dạ.
8. Ối vỡ sớm (Ối vỡ non).
9. Cơn co tử cung cường tính.
10. Thai chết trong tử cung.
11. Song thai.
12. Sa dây rốn.
13. Có phân su trong nước ối.
14. Nhau tiền đạo. .
15. Tiền sản giật.
16. Khám hậu sản.
17. Khám hậu sản tiền sản giật.
18. Khám hậu phẫu mổ lấy thai
B. Phụ kha
1. Khám phụ khoa. .
2. Khám bệnh nhân có u xơ tử cung.
3. Khám bệnh nhân có khối u buồng trứng
4. Khám bệnh nhân thai trứng
5. Khám bệnh nhân hậu thai trứng.
6. Thai ngoài tử cung
7. Khám hậu phẫu mổ phụ khoa (cắt tử cung, cắt khối u buồng trứng).
Chương VII. TRIỆU CHỨNG VÀ NGUYÊN NHÂN
A. Chăm sóc tiền sản
B. Chuyển dạ sanh
C. Hậu sản (hậu phẫu mổ lấy thai)
1. Nguyên nhân xuất huyết âm đạo bất thường
Chương VIII. THỦ THUẬT VÀ PHẪU THUẬT
A. Forceps
B. Giác hút
D. Phẫu thuật lấy thai
E. Phẫu thuật cắt tử cung toàn phần
A. Hậu phẫu
B. Hậu sản
C. Nguyên nhân thường gặp
Chương X. XÉT NGHIỆM
A. Sản khoa

B. Phụ khoa
Chương XI. HỘI CHỨNG
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XII. KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
Chương XIII. SIÊU ÂM
A. Sản khoa
B. Phụ khoa
Chương XIV. SƠ SINH
B. Hồi sức sơ sinh
C. Trẻ sơ sinh đủ tháng.
D. Thai quá ngày. .
BÀI ĐỌC THÊM
1. Thuốc ngừa thai khẩn cấp
2. Thuyên tắc ối
3. Hội chứng HELLP.

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com