SỤT GIẢM KHUẾCH TÁN PHẾ NANG MAO MẠCH
Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định thông số khuếch tán phế nang mao mạch của 14 người tình nguyện khỏe mạnh và 50 bệnh nhân COPD và mối liên quan giữa thông số khuếch tán phế nang mao mạch với một số đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh nhân COPD điều trị tại Bệnh viện 103 từ tháng 3 đến tháng 8 /2015.
Phương pháp: Tiến hành nghiên cứu tiến cứu kết hợp cắt ngang mô tả.
Kết quả: Ghi nhận sự suy giảm thông số khuếch tán phế nang mao mạch ở BN COPD so với nhóm người tình nguyện khỏe mạnh 11,09 ± 4,56 so với 19,22 ± 4,65, sự khác biệt với p< 0,05. Có mối liên quan giữa khả năng khuếch tán với chỉ số BMI, tình trạng toạn máu, giảm oxy máu động mạch, mức độ tắc nghẽn và phân nhóm giai đoạn COPD.
Kết luận: Có sự suy giảm thông số khuếch tán ở bệnh nhân COPD và có liên quan với chỉ số BMI, đặc điểm khí máu, mức độ và giai đoạn tiến triển bệnh COPD, p<0,05.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD - Chronic Obstructive Pulmonary Disease) là bệnh lý hô hấp có tỷ lệ mắc và tử vong khá cao. Riêng ở Mỹ, bệnh nhân (BN) COPD hiện nay đã lên tới 32 triệu người và là 1 trong 3 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. Tần suất bệnh tại Việt nam chiếm tỷ lệ khá cao 6,7%, đứng đầu so với 12 nước trong khu vực Đông Nam Á [11].

Bên cạnh các chỉ tiêu thông khí phổi, thăm dò chức năng trao đổi khí là rất quan trọng, là yếu tố dự báo nguy cơ tử vong tốt nhất của COPD. Phế thân ký (Whole body plethysmographie) là một trong những thiết bị hiện đại, cho phép thăm dò chức năng hô hấp một cách toàn diện và chính xác cao. Tại Việt Nam hiện nay, việc ứng dụng thăm dò chuyên sâu nhiều thông số chức năng hô hấp cho bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đặc biệt thông số khuếch tán phế nang mao mạch còn chưa được áp dụng thỏa đáng. Để tìm hiểu rối loạn các thông số khuếch tán phế nang mao mạch ở bệnh nhân COPD chúng tôi nghiên cứu với mục tiêu sau: Xác định các thông số khuếch tán khí ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bằng phương pháp phế thân ký. Nghiên cứu mối liên quan giữa thông số khuếch tán phế nang mao mạch với một số đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh nhân COPD.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng


14 người tình nguyện khỏe mạnh là cán bộ nhân viên Học viện Quân y, người hưu trí khám sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện 103. 50 bệnh nhân COPD được chẩn đoán xác định COPD (theo GOLD 2015 đang điều trị tại Khoa Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Quân Y 103 từ 3/2015 - 9/2013, không có chống chỉ định thăm dò chức năng hô hấp, sau đợt bùng phát và đồng ý tham gia nghiên cứu.

Vật liệu nghiên cứu: Máy đo thể tích toàn thân của hãng Care Fusion (Hoa Kì), sản xuất năm 2013. Được chuẩn định hàng ngày, bình O2, bình khí nén Methan 0,3%, Cacbon monoxite 0,3%, oxygen 21...

Thăm dò khuếch tán khí DLCO:

Tất cả các đối tượng đều được ghi tên, tuổi, chiều cao, cân nặng bằng thước và cân bàn,với BN COPD nhập thêm chỉ số hemoglobin. Đối tượng được nghỉ ít nhất 15 phút và không dùng các chất kích thích (thuốc lá, cà phê, bia rượu trong ngày đo), không được ăn no trước 1 giờ, thống nhất đo ở tư thế ngồi. Đo khuếch tán khí bằng phương pháp ngừng thở, sau mỗi lần đo nghỉ 5 phút và thực hiện lại phép đo 3 lần. Chọn và in kết quả tốt nhất.

2. Phương pháp nghiên cứu: cắt ngang mô tả kết hợp tiến cứu.

Các dữ liệu thu thập bao gồm:
• Các thông tin về tuổi, giới, cân nặng chiều cao, BMI (Body Mass Index).
• Phân loại mức độ tắc nghẽn theo GOLD 2015.
• Phân giai đoạn COPD: A,B,C,D theo GOLD 2015.
• Đánh giá kết quả khí máu động mạch [2]:
Toan hóa máu khi pH< 7,25, tăng thán máu pCO2> 45mmHg, giảm oxy máu khi PO2 < 80 mmHg.
• Xác định các thông số khuếch tán mao mạch phế nang bằng phương pháp phế thân ký tiến hành tại khoa Thăm dò chức năng hô hấp
- Bệnh viện 103 bằng máy phế thân ký của hãng Care Fusion (Hoa Kỳ), sản xuất năm 2013.
• Đánh giá khả năng khuếch tán mao mạch:
Pasche A. (2012) [9]: DLCO bình thường: 75 – 125% số lý thuyết.
Pellegrino R và CS (2005)[12] đề xuất mức độ giảm khuếch tán khí:
° Nhẹ khi 60% số lý thuyết < DLCO < giới hạn dưới.
° Vừa khi 40% số lý thuyết ≤ DLCO ≤ 60% số lý thuyết.
° Nặng khi DLCO < 40% số lý thuyết. Giá trị DLCO lý thuyết điều chỉnh với Hb = DLCO lý thuyết x [(1,7 Hb/ (10,22+ Hb)]. Các số liệu được xử lý bằng SPSS 16.0 và EXEL 6.0.

III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu

Đặc điểm của nhóm BN COPD như sau:
• Tuổi của nhóm BN COPD trong nghiên cứu từ 52 – 80 tuổi.
• Chỉ số khối cơ thể BMI (Body Mass Index) của nhóm BN COPD trung bình là 19,13 ± 2,65.
• Gầy với BMI < 18,5: có 21 bệnh nhân chiếm tỷ lệ cao 42%.
Bình thường với 18,5≤ BMI < 25có 26 bệnh nhân 52%.
Tăng cân và béo phì BMI ≥ 25 chỉ có 3 bệnh nhân chiếm 3%.
• Phân loại mức độ tắc nghẽn theo GOLD 2015:
GOLD 1 (FEV1 ≥ 80%) nhẹ: 8 BN chiếm 17,3%.
GOLD 2 (50% ≤ FEV1< 80%) vừa:14 BN chiếm 26,9%.
GOLD 3 (30 ≤ FEV1< 50%) nặng: 22BN chiếm 42,3%.
GOLD 4 (FEV1< 30% SLT) rất nặng: 7 BN chiếm 13,5%.
Nhận xét: BN tắc nghẽn mức độ nặng (GOLD

3) chiếm tỷ lệ cao nhất.

• Phân giai đoạn COPD: A,B,C,D theo GOLD 2015.
Nhóm A ít nguy cơ, ít triệu chứng: 12 bệnh nhân chiếm 24%.
Nhóm B ít nguy cơ nhiều triệu chứng: 7 bệnh nhân chiếm 14%.
Nhóm C nhiều nguy cơ ít triệu chứng: 6 bệnh nhân chiếm 12%.
Nhóm D nhiều nguy cơ nhiều triệu chứng: 25 bệnh nhân chiếm 50%.
Nhận xét: Một nửa số BN COPD nghiên cứu ở giai đoạn D.
• Đặc điểm khí máu động mạch (theo Lê Tuyết Lan)[2]. Chúng tôi tiến hành xét nghiệm khí máu cùng thời điểm với thăm dò khuếch tán khí, kết quả 9 BN tăng thán máu (pCO2 > 45mm Hg) chiếm 18% và 17 bệnh nhân có tình trạng giảm oxy máu động mạch (pO2< 80mmHg) chiếm 34%. Tuy nhiên chỉ có 1 BN COPD bị toan máu nhẹ còn bù pH 7,32.

2. Sự suy giảm khả năng khuếch tán phế nang mao mạch của BN COPD
Bảng 1. Thông số khuếch tán phế nang mao mạch của nhóm nghiên cứu

Đặc điểm

Đơn vi

Người khỏe mạnh (n = 14)

Bệnh nhân COPD (n = 50)

p

min

max

Mean ± SD

min

max

Mean ± SD

DLCO

mmolCO/min
/mmHg

12,3

26,6

19,22 ± 4,65

4,9

22,9

11,09±4,56

< 0,05

%DLCO so với SLT

%

76

131

97,36 ± 14,94

33

165

75,72±30,86

< 0,05

DLCO adj

mmolCO/min
/mmHg

 

 

 

5

22,9

11,14±4,59

 

%DLCO so với SLT

%

 

 

 

31

165

76,54±30,86

 

VA

Lít

 

 

 

1,92

5,58

3,70± 0,86

 

DLCO/VA

 

3,79

5,84

4,46 ± 0,6

1,48

5

2,92± 0,88

< 0,05

% chỉ số DLCO/ VAso với SLT

%

93

134

109,29 ± 11,7

40

140

78,96± 24,36

< 0,05

Bảng 1 cho kết quả thông số khuếch tán phế nang trung bình của người khỏe mạnh là 19,22 ± 4,65. Ở nhóm COPD, DLCO trung bình chỉ được 11,09 ± 4,56, sự sụt giảm khuếch tán khí so với nhóm khỏe mạnh với p < 0,01.Ở nhóm khỏe mạnh DLCO/ VA trung bình 4,46 ± 0,6, (đạt 93 đến 134% so với số lý thuyết). Nhóm BN COPD, DLCO/VA trung bình thấp hơn nhóm người khỏe mạnh 2,92± 0,88, sự khác biệt p< 0,05.

3. Mối liên quan giữa khả năng khuếch tán khí với đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng


Bảng 2. Mối liên quan của thông số khuếch tán phế nang mao mạch với nhóm tuổi, chỉ số BMI của bệnh nhân COPD

Nhóm tuổi

n

meanDLCOadj ± SD

Chỉ số BMI

n

meanDLCOadj ± SD

50 - 59

9

11,8± 4,53

Gầy

21

9,63 ± 3,51

9
6
1
0
6

30

10,46± 3,99

Trung Bình

26

12,08 ± 5,02

70 - 80

11

12,42± 6,1

Tăng cân

3

13,47 ± 5,95

Tổng

50

11,14± 4,59

Tổng

50

11,14 ± 4,59

P

> 0,05

P

< 0,05

Nhận xét: Không thấy có mối tương quan giữa thông số khuếch tán và các nhóm tuổi. Ngược lại có mối tương quan thuận giữa thông số khuếch tán phế nang mao mạch và chỉ số BMI.


Bảng 3. Mối tương quan giữa thông số khuếch tán phế nang mao mạch và một số chỉ số khí máu

PCO2

n

MeanDLCOadj ± SD

PO2

n

MeanDLCOadj ± SD

< 45mmHg

41

11,76± 4,77

> 80mmHg

33

12,24± 4,8

>45mmHg

9

8,27± 2,04

<80 mmHg

17

8,99±3,15

Tổng

50

11,14 ± 4,59

Tổng

50

11,14 ± 4,59

P

< 0,01

P

< 0,01

Nhận xét: Có sự sụt giảm khuếch tán phế nang mao mạch ở bệnh nhân tăng thán và giảm oxy máu động mạch, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p< 0,01.

Bảng 4. Mối tương quan giữa thông số khuếch tán phế nang mao mạch với mức độ tắc nghẽn và phân nhóm COPD

Độ tắc nghẽn

n

MeanDLCOadj ± SD

Phân nhóm COPD

n

MeanDLCOadj ± SD

Nhẹ

9

14,58± 4,86

A

12

13,67± 3,52

Vừa

14

13,54± 4,53

B

7

13,44± 5,47

Năng

20

8,71 ± 3,09

C

6

13,84 ± 6,06

Rất năng

4

8,8 ± 2,96

D

25

8,62 ± 3,01

Tổng

50

11,14 ± 4,59

Tổng

50

11,14 ± 4,59

P

< 0,05

P

< 0,01

Nhận xét: Bảng trên cũng cho thấy giữa các nhóm A, B, C thông số khuếch tán là như nhau, nhưng khi sang nhóm D là nhóm nhiều triệu chứng nhiều nguy cơ thì thông số khuếch tán phế nang mao mạch sụt giảm nặng, p< 0,01.

IV. BÀN LUẬN

1. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân COPD trong nghiên cứu
BN COPD nam chiếm tỷ lệ chủ yếu 96% độ tuổi từ 52 trở lên, kết quả trên giống nhiều nghiên cứu đều ghi nhận COPD gặp chủ yếu ở nam giới trên 40 tuổi. Nhóm bệnh nhân COPD có số lượng bệnh nhân gầy khá cao 42%. Nghiên cứu của Mai Xuân Khẩn 2005 cũng cho kết quả tương tự BMI <18 là 38% [1]. Một số tác giả cho rằng bệnh nhân COPD mà có chỉ số BMI thấp do bất kỳ nguyên nhân nào thì tiên lượng cũng xấu và là 1 trong những nguy cơ tử vong cho BN COPD [5],[8]. Nghiên cứu cho thấy BN tắc nghẽn mức độ nặng (GOLD 3) chiếm tỷ lệ cao nhất 42% và một nửa số bệnh nhân trong nghiên cứu ở nhóm D (nhóm nhiều triệu chứng, nhiều nguy cơ). Như vậy bệnh nhân COPD thường nhập viện ở giai đoạn muộn.

2. Sự suy giảm khả năng khuếch tán phế nang mao mạch của BN COPD

Bảng 1 cho kết quả thông số khuếch tán phế nang trung bình của người khỏe mạnh là 19,22 ± 4,65 và đều đạt trên 75% so với số lý thuyết. Như vậy riêng về số lý thuyết DLCO theo tiêu chuẩn của Knudson 1983 dành cho người da vàng áp dụng tính số lý thuyết cho nhóm tình nguyện khỏe mạnh trong nghiên cứu là phù hợp.

Thông số khuếch tán của BN COPD thấp hơn so với người tình nguyện khỏe mạnh, 11,09 ± 4,56 so với 19,22 ± 4,65; Tỷ lệ BN có DLCO < 75% số lý thuyết chiếm 62% (31/50 BN), trong đó mức độ giảm nhẹ 14BN 28%, giảm vừa 23%, giảm nặng 4 BN chiếm 8%. Những bệnh nhân giảm vừa vànặng này đều thuộc nhóm bệnh nặng nhiều triệu chứng nhiều nguy cơ.

Tỷ lệ DLCO/ VA hay KCO ở nhóm khỏe mạnh đạt trung bình 4,46 ± 0,6, tức đạt từ 93 đến 134% so với số lý thuyết. Ở nhóm bệnh nhân COPD, DLCO trung bình là 10,87 ± 4,1 chỉ đạt 76,53% ± 31% so với số lý thuyết. Như vậy, kết quả trên ghi nhận một sự sụt giảm nghiêm trọng cả về thông số DLCO và chỉ số DLCO/VA ở bệnh nhân COPD so với nhóm khỏe mạnh (p<0,05). Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng ở BN COPD có sự giảm khuếch tán CO do giảm từng phần mạch máu đi kèm (phá hủy mao mạch phổi).

3. Mối liên quan giữa khuếch tán phế nang mao mạch và một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân COPD

Không thấy có mối tương quan giữa thông số khuếch tán và các nhóm tuổi. Ngược lại có mối tương quan thuận giữa thông số khuếch tán phế nang mao mạch và chỉ số BMI. Nhiều nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng DLCO liên quan mật thiết với chỉ số BMI [5],[8].

Bảng 3, 4 cho thấy sự sụt giảm khuếch tán phế nang mao mạch ở bệnh nhân tăng thán, giảm oxy máu động mạch, sự khác biệt với p< 0,01 và sự giảm dần khả năng khuếch tán phế nang mao mạch dần theo mức độ tắc nghẽn, đặc biệt DLCO giảm mạnh ở nhóm tắc nghẽn vừa và nặng. Giữa các nhóm A,B,Cthông số khuếch tán là như nhau, nhưng khi sang nhóm D là nhóm nhiều triệu chứng nhiều nguy cơ thì thông số khuếch tán phế nang mao mạch sụt giảm nặng, p< 0,01. Như vậy, ngoài thông số thông khí phổi FEV1 có thể nói DLCO cũng là yếu tố quan trọng đóng vai trò tiên lượng mức độ nặng bệnh của BN COPD trên cả mức độ tắc nghẽn cũng như trên biểu hiện lâm sàng. Kết quả trên cũng
đồng thuận với một số nghiên cứu sau:

BN COPD, thấy có tới 1/3 số họ có giảm khả năng khuếch tán khí và DLCO giảm có tương quan với độ giảm thể tích phổi, đồng thời độ bão hòa ô xi cũng giảm ở bệnh nhân giảm DLCO và đặc biệt DLCO giảm rõ rệt khi FEV1 < 50%[ 4 ] [7]. Theo Boutou A.K [4], DLCO là yếu tố dự báo tốt nhất cho tỷ lệ tử vong hơn các yếu tố khác như các thể tích (FEV1…), các lưu lượng (FEF25,50,75), PaO2. Bệnh nhân DLCO <27,9% có nguy cơ tử vong cao hơn so với nhóm bệnh nhân DLCO> 51%.

V. KẾT LUẬN

Có sự suy giảm khuếch tán phế nang mao mạch ở bệnh nhân COPD, khác biệt với người khỏe mạnh p< 0,05. Đồng thời nghiên cứu cũng ghi nhận mối liên quan thuận giữa giảm khuếch tán mao mạch phế nang với giảm chỉ số BMI, tình trạng giảm oxy máu và mức độ cũng như giai đoạn nặng của bệnh. Từ đó thăm dò khuếch tán khí là rất cần thiết, cần được áp dụng rộng rãi hơn trong quá trình theo dõi, tiên lượng và điều trị cho BN COPD.

 

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CEA, CYFRA21-1 TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ TROPONIN T ĐỘ NHẠY CAO Ở BỆNH NHÂN NAM ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ GÚT NĂM 2016

BÁO CÁO CA LÂM SÀ NG: HẸP TĨNH MẠCH CHẬU GỐC PHẢI Ở BỆNH NHÂN CHẠY THẬN NHÂN TẠO

CƠ CHẾ KHÁNG INSULIN

CẬP NHẬT LIỆU PHÁP INSULIN THEO ADA/EASD 2015 TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2

ĐẶC ĐIỂM DỊ DẠNG NANG PHỔI BẨM SINH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG TỪ 1/2011-7/2015

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH THEO GOLD 2015

ĐỘT QUỴ TRÊN BỆNH NHÂN RUNG NHĨ VÀ TÌNH HÌNH DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ TẠI CÁC KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG BÃO HÒA OXY MÁU TĨNH MẠCH TRỘN SVO2 TRONG HỒI SỨC HUYẾT ĐỘNG BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TIM

TẠP CHÍ : THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ MỘT SỐ CYTOKINE TRONG HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI AFB (+) TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ

CÁC TIẾN BỘ TRONG LOÃNG XƯƠNG VÀ ỨNG DỤNG TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG TẠI VIỆT NAM

SỤT GIẢM KHUẾCH TÁN PHẾ NANG MAO MẠCH Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

KẾT QUẢ NỘI SOI PHẾ QUẢN SINH THIẾT DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN U PHỔI

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRỊ SUVMAX VỚI TÌNH TRẠNG ĐỘT BIẾN GEN EGFR Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI BIỂU MÔ TUYẾN GIAI ĐOẠN III VÀ IV TẠI BỆNH
VIỆN BẠCH MAI


VAI TRÒ CURCUMIN – NANO CURCUMIN TRONG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ, VIÊM LOÉT DẠ DÀY

VIÊM GAN NHIỄM ĐỘC: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CƠ CHẾ BỆNH SINH, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN VIRUS C

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN VIRÚT MẠN TÍNH KHÁNG THUỐC

NGHIÊN CỨU MỚI CHỮA BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP -BV BẠCH MAI

VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com