DIAZOXID LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống tăng huyết áp và gây tăng glucose máu
chỉ sử dụng ở cơ sở chuyên khoa

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
DIAZOXID
Hyperstat ống tiêm 15 mg/mL
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Chống chỉ định: mức độ 4
Tăng huyết áp: Diazoxid, ngoài tính chất làm tăng glucose máu, còn chống tăng huyết áp và kháng niệu, có thể dẫn đến giữ nước và điện giải do đó ảnh hưởng đến điều trị chống tăng huyết áp.
Suy mạch vành: Do tác dụng trên các sợi cơ trơn, diazoxid gây giãn mạch toàn thể kèm với giảm huyết áp và nhịp tim nhanh phản xạ, do đó chống chỉ định dùng ở người suy mạch vành.
Trường hợp khác: Nhạy cảm với các benzothiadiazin (sulfamid lợi niệu). Vữa xơ động mạch.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Tiểu đường: Diazoxid gây tăng glucose máu. Ngoài ra, thuốc còn làm giảm tiết insulin ở các tế bào beta đảo Langerhans. Tăng glucose máu kèm theo tăng acid lactic máu và hao hụt glycogen gan.
Thời kỳ mang thai: Không nên dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Thận trọng: mức độ 2
Suy thận: Do tính chất kháng niệu (giảm bài niệu và bài xuất điện giải).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3

Biguanid
Phân tích: Diazoxid là thuốc chống tăng huyết áp khẩn cấp dùng tiêm tĩnh mạch (giãn tiểu động mạch và giảm sức cản ngoại vi). Thuốc gây tăng glucose máu và được sử dụng để điều trị một số trường hợp giảm glucose máu. Đối kháng dược lý trên sự điều hoà glucose máu. Có thể dùng phối hợp để hiệu chỉnh quá liều diazoxid.
Xử lý: Việc sử dụng tuỳ thuộc mục tiêu điều trị. Có thể phối hợp để chữa quá liều diazoxid. Diazoxid được dùng chủ yếu ở cơ sở bệnh viện làm thuốc chống tăng huyết áp khẩn cấp hoặc để hiệu chỉnh một số thuốc hạ glucose máu.
Phenytoin
Phân tích: Hàm lượng phenytoin trong huyết thanh có thể giảm, dẫn đến giảm tác dụng chống co giật của thuốc này. Cơ chế chưa rõ. Tuy nhiên, có thể diazoxid làm tăng chuyển hoá của phenytoin.
Xử lý: Theo dõi hàm lượng của phenytoin trong huyết thanh và theo dõi người bệnh về sự giảm tác dụng hoặc tăng độc tính của phenytoin khi đưa thêm hoặc rút bỏ diazoxid trong phác đồ điều trị. Điều chỉnh liều của phenytoin theo nhu cầu.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Amphetamin là thuốc cường giao cảm trực tiếp, nên cũng có thể làm tăng huyết áp. Phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp dẫn đến tác dụng đối kháng và rất khó đạt cân bằng huyết áp.
Xử lý: ở người bệnh tăng huyết áp, nên tránh kê đơn các amphetamin.
Chất chủ vận morphin
Phân tích: Tăng tác dụng làm hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Xử lý: Theo dõi huyết áp trong khi phối hợp hai thuốc. Tuỳ theo thuốc, giảm huyết áp có thể nhiều hay ít. Tuỳ tình hình, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Xây dựng một kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh nếu thấy chóng mặt khi bắt đầu điều trị, gặp lại bác sĩ điều trị để tuỳ trường hợp, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Tăng cường theo dõi ở người cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ khi ở tư thế nằm hoặc ngồi mà chuyển sang tư thế đứng thì phải từ từ.
Clonidin hoặc thuốc tương tự; methyldopa; thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp; thuốc lợi niệu giữ kali
Phân tích: Phối hợp hai chất chống tăng huyết áp.
Xử lý: Diazoxid gây tăng glucose máu, nên cảnh giác khi phối hợp hai thuốc tuỳ theo mục tiêu điều trị chính cần đạt. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi huyết áp đều đặn.
Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng làm hạ huyết áp .
Xử lý: Theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều của thuốc chống tăng huyết áp chính đã lựa chọn trong và sau khi ngừng điều trị với clozapin. Thận trọng, đặc biệt ở người bệnh cao tuổi.
Colchicin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng acid uric máu và làm giảm tác dụng điều trị chống gút.
Xử lý: Nên tránh phối hợp hai thuốc trong cùng thời gian, nếu không thì điều trị chống gút sẽ thất bại.
Dextropropoxyphen
Phân tích: Do dextropropoxyphen làm giảm huyết áp nhẹ, nên khi kết hợp với các thuốc giảm huyết áp khác, có thể tăng tác dụng làm giảm huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.
Xử lý: Phải theo dõi huyết áp trong khi phối hợp hai thuốc (trong khi điều trị và sau khi ngừng một trong hai thuốc). Tuỳ theo thuốc, giảm huyết áp có thể nặng nhiều hay ít. Tuỳ trường hợp, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Xây dựng một kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Khuyên người bệnh nếu bị chóng mặt khi bắt đầu điều trị, nên gặp lại bác sĩ điều trị để tuỳ tình hình, điều chỉnh liều của một hoặc hai thuốc. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ, khi ở tư thế nằm hoặc ngồi mà chuyển sang tư thế đứng thì phải từ từ.
Insulin; sulfamid hạ glucose máu
Phân tích: Tương tác dược lực giữa một thuốc gây hạ glucose máu và một thuốc gây tăng glucose máu. Đối kháng dược lý.
Xử lý: Trong trường hợp tiểu đường chưa được cân bằng về glucose máu, phối hợp này là chống chỉ định. Việc dùng diazoxid thường chỉ thực hiện tại cơ sở chuyên khoa có khả năng theo dõi liên tục.
Mineralocorticoid (corticoid - khoáng)
Phân tích: Hiệu quả của thuốc chống tăng huyết áp bị giảm, có lẽ do các steroid gây giữ natri.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, tăng cường theo dõi huyết áp trong và sau khi ngừng điều trị bằng một trong hai thuốc. Điều chỉnh liều, tuỳ theo tình hình. Nhấn mạnh về kế hoạch dùng thuốc và sự tuân thủ kế hoạch. Đặc biệt cảnh giác khi dùng với người bệnh cao tuổi.
Phenothiazin
Phân tích: Tác dụng tăng glucose máu của diazoxid có thể tăng. Không rõ tác dụng này tồn tại bao lâu một khi đã ngừng cho promazin. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Nên theo dõi thường xuyên nồng độ glucose trong máu nếu dùng phối hợp hai thuốc này. Nếu có thể, dùng một phenothiazin khác ít tiềm năng gây tăng glucose máu hơn thay cho promazin.
Thuốc cường giao cảm alpha-beta
Phân tích: Tác dụng chống tăng huyết áp có thể giảm khi dùng đồng thời với các thuốc cường giao cảm.
Xử lý: Theo dõi huyết áp phải thường xuyên. Tất cả phụ thuộc vào bối cảnh điều trị và dạng bào chế đã dùng. Nếu có thể, phải tránh phối hợp để ngăn ngừa nguy cơ quan trọng về thay đổi huyết áp.
Procarbazin; thuốc ức chế MAO không chọn lọc
Phân tích: Dùng đồng thời hai thuốc có thể dẫn đến biến động lớn về huyết áp.
Xử lý: Ít khi sử dụng các thuốc ức chế MAO, tương tác thì nhiều nhưng việc kê đơn thì hiếm, nên có ít các nhận xét về cảnh giác thuốc. Tuy nhiên cần tôn trọng thời hạn từ 2 đến 3 tuần sau khi ngừng dùng thuốc, mới kê đơn lại một thuốc ức chế MAO.
Thuốc cường giao cảm beta
Phân tích: Là tương tác đối kháng. Các thuốc cường giao cảm beta gây tăng huyết áp, vì vậy có thể giải thích tại sao các tác dụng chống tăng huyết áp có thể giảm khi dùng diazaxid cùng với các thuốc cường giao cảm.
Xử lý: Theo dõi đều đặn huyết áp. Thông báo cho người bệnh về nguy cơ biến đổi huyết áp. Xây dựng một kế hoạch dùng thuốc đều đặn và lưu ý đến dạng thuốc đã dùng để đánh giá mức độ biến đổi huyết áp (dùng các thuốc cường giao cảm beta trong hen hoặc trong đe doạ đẻ non).
Thuốc lợi tiểu giảm kali; furosemid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tương tác ở 3 khâu: 1. Tăng tác dụng làm tăng glucose máu;
2. Tăng tác dụng làm tăng acid uric máu;
3. Tăng tác dụng làm tăng huyết áp.
Xử lý: Chỉ thực hiện phối hợp này tại bệnh viện. Tuỳ theo mục tiêu điều trị và sinh bệnh lý của người bệnh, lưu ý 3 tác dụng trên để theo dõi lâm sàng và sinh học thích hợp.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Do liên kết mạnh với protein, diazoxid có thể đẩy các kháng vitamin K, đặc biệt là acenocoumarol (Sintrom), ra khỏi protein huyết tương. Nguy cơ chảy máu.
Xử lý: Phối hợp thường chỉ thực hiện ở cơ sở bệnh viện. Cần điều chỉnh liều tuỳ theo tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR) và thời gian prothrombin. Cần tăng cường theo dõi tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR) hoặc thời gian prothrombin khi bắt đầu, khi đang và khi kết thúc điều trị bằng diazoxid.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Dẫn chất salicylat; indometacin hoặc dẫn chất; pyrazol; thuốc chống viêm không steroid.
Phân tích: Giảm tác dụng chống tăng huyết áp; các thuốc chống viêm không steroid ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận là chất có tác dụng giãn mạch và/ hoặc dẫn đến giữ nước và điện giải. Nguy cơ suy thận cấp ở người bị mất nước.
Xử lý: Xác minh là người bệnh được tiếp nước tốt, theo dõi chức năng thận (độ thanh lọc creatinin), kiểm tra sự ổn định huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Tương tác này có thể có hậu quả trên tính toàn vẹn của chức năng thận và huyết áp, đặc biệt với indometacin hoặc các dẫn chất salicylat liều cao. Khuyên người bệnh theo dõi huyết áp đều đặn.
Thuốc gây mê barbituric
Phân tích: Dùng đồng thời thuốc chống tăng huyết áp hoặc thuốc có thể dẫn đến giảm huyết áp cùng với các thuốc gây mê barbituric có thể gây giảm huyết áp nặng.
Xử lý: Khuyên người bệnh báo cho thầy thuốc gây mê biết các thuốc đã dùng.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com