DIDANOSIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống virus dẫn chất của inosin, dùng trong nhiễm HIV làm thuốc
lựa chọn hàng đầu hoặc để phối hợp với zidovudin

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
DIDANOSIN viên nén 25 mg; 50 mg; 100 mg; 150 mg
Videx viên nén 25 mg; 50 mg; 100 mg; 150 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú: Thiếu dữ liệu
Thời kỳ mang thai: Thiếu dữ liệu ở người.
Thận trọng: mức độ 2
Trẻ em: Thiếu dữ liệu ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi.
Suy gan: Theo dõi enzym gan.
Trường hợp khác: Bệnh thần kinh ngoại vi và viêm tuỵ.
Cần theo dõi: mức độ 1
Bệnh gút: Nguy cơ xuất hiện cơn gút ở người bệnh có bẩm chất dễ mắc.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Ganciclovir
Phân tích: Tăng độc tính của didanosin (bệnh thần kinh, tiêu chảy, viêm tuỵ) do tăng nồng độ của thuốc này trong huyết tương. Ngoài ra, thấy có hiện tượng suy tuỷ ở một vài người bệnh.
Xử lý: Nếu không thể tránh được phối hợp thuốc, kiểm tra là có sự theo dõi huyết học, đếm số lượng và công thức máu; theo dõi lâm sàng: tiêu chảy, bệnh thần kinh ngoại vi; theo dõi tuỵ: lipase huyết thanh.
Quinidin
Phân tích: Các muối magnesi có trong các tá dược của dạng uống didanosin dẫn đến tăng hàm lượng quinidin trong huyết tương và nguy cơ quá liều.
Xử lý: Nếu không thể tránh được phối hợp, điều chỉnh kế hoạch dùng thuốc hoặc xem xét lại điều trị.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Asparaginase; azathioprin; estrogen hoặc thuốc tránh thai estroprogestogen; furosemid hoặc thuốc tương tự; methyldopa; natri valproat hoặc dẫn chất; nitrofuran; pentamidin; rượu; sulfamid kháng khuẩn; tetracyclin; thuốc lợi niệu thải kali.
Phân tích: Hiệp đồng các tác dụng không mong muốn: tăng nguy cơ (do thuốc) xuất hiện viêm tuỵ.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng và nếu cần, theo dõi sinh học chức năng tuỵ (amylase máu và nước tiểu).
Chất kháng acid
Phân tích: Tăng nguy cơ các tác dụng không mong muốn liên quan đến didanosin. Các thuốc kháng acid làm tăng pH dạ dày và do đó làm chậm giáng hoá didanosin. Tăng hấp thu và tăng cả nồng độ của didanosin trong huyết tương.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng và sinh học các tác dụng không mong muốn liên quan đến didanosin: theo dõi huyết học (công thức máu), theo dõi lâm sàng: tiêu chảy, bệnh thần kinh ngoại vi; theo dõi tuỵ: lipase huyết thanh.
Cisplatin hoặc dẫn chất
Phân tích: Viên nén didanosin chứa một kháng acid. Có nguy cơ giảm hấp thu cisplatin qua đường tiêu hoá, tuỳ theo sự tăng pH dạ dày.
Xử lý: Khuyên người bệnh để cách ít nhất 2 giờ giữa các lần uống hai thuốc.
Dapson
Phân tích: Có thể thất bại điều trị với dapson, dẫn đến tăng nhiễm khuẩn (thí dụ viêm phổi do Pneumocystis carinii). Cơ chế: Dapson rất khó tan ở pH trung tính. Chất đệm citrat-phosphat trong didanosin có thể cản trở sự hòa tan của dapson, làm giảm sự hấp thu thuốc này.
Xử lý: Uống dapson trước didanosin từ 2 giờ trở lên.
Indinavir
Phân tích: Tác dụng điều trị của indinavir có thể giảm. Cơ chế: chất đệm trong didanosin có thể làm giảm sự hấp thu indinavir.
Xử lý: Uống hai thuốc này cách nhau 1 giờ vào lúc đói.
Isoniazid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Viên nén didanosin chứa chất đệm có nguy cơ làm giảm hấp thu isoniazid qua đường tiêu hoá, tuỳ theo sự tăng pH dạ dày.
Xử lý: Khuyên người bệnh uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Lithi
Phân tích: Viên nén didanosin chứa chất đệm có nguy cơ làm giảm hấp thu lithi qua đường tiêu hoá, tuỳ theo sự tăng pH dạ dày.
Xử lý: Khuyên người bệnh uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Pentamidin
Phân tích: Tăng nguy cơ xuất hiện viêm tuỵ, do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Tương tác dược lực học.
Xử lý: Thường xuyên theo dõi lâm sàng, định lượng amylase trong máu.
Phenicol
Phân tích: Viên nén didanosin chứa chất đệm, có nguy cơ làm giảm hấp thu các phenicol qua đường tiêu hoá, tuỳ theo sự tăng pH dạ dày.
Xử lý: Khuyên người bệnh uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Phenytoin
Phân tích: Viên nén didanosin chứa chất đệm có nguy cơ làm giảm hấp thu phenytoin qua đường tiêu hoá, tuỳ theo pH dạ dày.
Xử lý: Khuyên người bệnh uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Pyrimethamin; tetracyclin
Phân tích: Chất đệm citrat trong tá dược của dạng didanosin uống có thể làm giảm hấp thu những thuốc phối hợp này, dẫn đến giảm hiệu lực của chúng.
Xử lý: Uống những thuốc này trước didanosin 2 giờ hoặc sau 6 giờ.
Quinolon
Phân tích: Tác dụng dược lý của quinolon có thể giảm. Cơ chế: Các cation magnesi và nhôm trong chất đệm có trong viên nén didanosin làm giảm sự hấp thu ở đường tiêu hoá của các quinolon, thông qua cơ chế chelat hoá.
Xử lý: Nếu không tránh được việc phối hợp thuốc, phải uống quinolon ít nhất 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau didanosin.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Tác dụng điều trị của các thuốc chống nấm imidazol có thể giảm. Cơ chế do chất đệm trong viên nén didanosin làm giảm sự hấp thu của các thuốc chống nấm này.
Xử lý: Uống thuốc chống nấm imidazol ít nhất 2 giờ trước khi uống didanosin.
Vincristin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Viên nén didanosin chứa chất đệm có nguy cơ giảm hấp thu vincristin qua đường tiêu hoá, tuỳ theo pH dạ dày.
Xử lý: Khuyên người bệnh uống hai thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Zalcitabin
Phân tích: Tăng nguy cơ xuất hiện bệnh thần kinh ngoại biên và viêm tuỵ, do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Tương tác dược lực học.
Xử lý: Thường xuyên theo dõi lâm sàng, định lượng amylase máu.
Ranitidin
Phân tích: Tác dụng dược lý của didanosin có thể tăng, còn tác dụng của ranitidin có thể giảm. Cơ chế: Sự ức chế sản xuất acid dạ dày bởi ranitidin có thể làm tăng sinh khả dụng của didanosin.
Xử lý: Có lẽ không phải điều chỉnh gì trong điều trị.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com