DISOPYRAMID LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống loạn nhịp có tác dụng ổn định màng
(nhóm Ia của Vaughan - Williams)


CÁC THUỐC TRONG NHÓM
DISOPYRAMID nang100 mg
Rytmodan nang100 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú: Disopyramid được phát hiện trong sữa mẹ, nên tránh cho con bú, do tính chất dược lý của thuốc.
Thời kỳ mang thai: Disopyramid qua hàng rào nhau thai, người ta biết disopyramid có thể kích thích co tử cung.
Suy tim: Tác dụng giảm lực co cơ và do đó tác dụng gây suy giảm cơ tim của disopyramid tăng lên ở người suy tim, kèm theo nguy cơ truỵ tim hoặc rối loạn nhịp nặng thêm. Chống chỉ định trong trường hợp bloc nhĩ-thất độ 2 và 3.
Trường hợp khác: Kéo dài khoảng QT. Blốc nhĩ - nhất và blốc nhánh hoàn toàn là những chống chỉ định dùng disopyramid.
Thận trọng: mức độ 2
Glôcôm/ phì đại tuyến tiền liệt/ u tuyến tiền liệt: Disopyramid có những tác dụng không mong muốn kiểu atropin. Thuốc có thể dẫn đến bí tiểu tiện cấp ở người phì đại tuyến tiền liệt và rối loạn điều tiết trong trường hợp glocom.
Suy thận: Tăng độc tính với cơ tim do chậm đào thải kèm theo nguy cơ tác dụng suy giảm trên tim và hạ huyết áp .
Bệnh nhược cơ: Nguy cơ rối loạn nặng thêm
Cần theo dõi: mức độ 1
Người cao tuổi: Tai biến hạ glucose máu đã được thông báo chủ yếu ở người cao tuổi, do đó phải theo dõi glucose máu ở nhóm người bệnh này.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Amiodaron; bretylium; bepridil; vincamin
Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh do hiệp đồng tác dụng: hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có từ trước (chỉ thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một dạng nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức).
Xử lý: Chống chỉ định và không được kê đơn và phát thuốc cho phối hợp có tiềm năng gây chết này.
Benzamid
Phân tích: Duy nhất sultoprid trong nhóm benzamid có thể có nguy cơ. Mọi thuốc giảm lực co cơ (gây nhịp tim chậm) như disopyramid đều có thể dẫn đến tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, nhất là xoắn đỉnh, do thêm các tính chất điện sinh lý của sultoprid.
Xử lý: Chống chỉ định và phải cấm dùng phối hợp này.
Cisaprid
Phân tích: Có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim đe doạ tính mạng, bao gồm xoắn đỉnh. Cơ chế: có thể do cộng tác dụng kéo dài khoảng QT.
Xử lý: Chống chỉ định dùng cisaprid cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III.
Kháng histamin kháng H1 không an thần
Phân tích: Tương tác chỉ được mô tả với astemizol (Hismanal), một kháng histamin kháng H1 được coi là không an thần; tăng nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một dạng đặc biệt của nhịp thất, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức), đôi khi tiến triển đến rung thất chết người.
Xử lý: Chống chỉ định phối hợp. Nên chọn một kháng histamin khác không an thần, không gây xoắn đỉnh (cetirizin, loratadin).
Macrolid
Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh, do hiệp đồng tác dụng, được mô tả chỉ riêng với erythromycin tiêm tĩnh mạch. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có từ trước (chỉ thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức). Trong nhóm macrolid, chỉ có erythromycin, đặc biệt là dạng tiêm tĩnh mạch, có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim (kéo dài khoảng QT, ngoại tâm thu thất, xoắn đỉnh, blốc nhĩ - thất).
Xử lý: Chống chỉ định và không được kê đơn phối hợp có tiềm năng gây chết này. Ngay cả khi dùng một mình, erythromycin tiêm tĩnh mạch có thể dẫn đến các rối loạn nhịp tim. Khuyên không nên tiêm nhanh cả liều, mà truyền tĩnh mạch liên tục hoặc chia nhỏ, thời gian truyền mỗi lần ít nhất 60 phút.
Quinidin hoặc dẫn chất
Phân tích: Phối hợp hai thuốc chống loạn nhịp cùng một nhóm. Phối hợp không hợp lý.
Xử lý: Chống chỉ định và không được kê đơn phối hợp có tiềm năng gây chết này.
Sparfloxacin
Phân tích: Có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim đe doạ tính mạng, bao gồm xoắn đỉnh. Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Chống chỉ định dùng sparfloxacin cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III. Các kháng sinh quinolon khác mà không kéo dài khoảng QT hoặc không bị chuyển hoá bởi isozym CYP3A4 có thể là những thuốc thay thế phù hợp. Tránh dùng gatifloxacin và moxifloxacin ở bệnh nhân dùng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA hoặc nhóm III.
Thioridazin
Phân tích: Có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim đe doạ tính mạng, bao gồm xoắn đỉnh. Cơ chế do có thể hiệp đồng kéo dài khoảng QT.
Xử lý: Chống chỉ định dùng thioridazin ở bệnh nhân đang dùng một số thuốc chống loạn nhịp bao gồm disopyramid.
Verapamil
Phân tích: Hai thuốc đều có tác dụng giảm lực co cơ nên có nguy cơ tăng tác dụng chống loạn nhịp và tác dụng không mong muốn của những thuốc này. Một số trường hợp tử vong đã được mô tả.
Xử lý: Disopyramid không được dùng trong vòng 48 giờ trước hoặc trong vòng 24 giờ sau khi dùng verapamil, do các tính chất giảm lực co cơ của những thuốc này.
Ziprasidon
Phân tích: Có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim đe doạ tính mạng, bao gồm xoắn đỉnh. Cơ chế do có thể hiệp đồng hoặc cộng hợp kéo dài khoảng QT.
Xử lý: Chống chỉ định dùng ziprasidon ở bệnh nhân đang dùng một số thuốc chống loạn nhịp bao gồm disopyramid.


Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích mức độ 3
Dihydropyridin
Phân tích: Khi phối hợp các dihydropyridin có tính chất giảm lực co cơ (gây nhịp tim chậm) với một vài thuốc chống loạn nhịp, có thể dẫn đến nhịp tim chậm quá mức.
Xử lý: Khuyên không nên dùng những thuốc này trong vòng 48 giờ trước hoặc trong vòng 24 giờ sau khi dùng các chất đối kháng calci có tính chất giảm lực co cơ. Nếu phối hợp này cần phải thực hiện, nên theo dõi điện tâm đồ. Nên biết rằng một số dihydropyridin giảm lực co cơ nhiều hay ít.
Diltiazem
Phân tích: Khi phối hợp diltiazem, có tính chất giảm lực co cơ (gây nhịp tim chậm) với disopyramid, có thể dẫn đến nhịp tim chậm quá mức.
Xử lý: Khuyên không nên dùng disopyramid trong vòng 48 giờ trước hoặc trong vòng 24 giờ sau khi dùng chất đối kháng calci có tính chất giảm lực co cơ. Nếu phối hợp này cần phải thực hiện, nên theo dõi điện tâm đồ.
Halofantrin; mineralocorticoid; pentamidin; thuốc nhuận tràng kích thích
Phân tích: Nguy cơ xoắn đỉnh, khi phối hợp thuốc, do cộng hợp các tác dụng điện sinh lý. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có trước (chỉ thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức).
Xử lý: Không nên dùng phối hợp này. Dùng các thuốc không dẫn đến xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp, bố trí theo dõi thường xuyên khoảng QT và kiểm tra đều đặn kali máu. Nhắc người bệnh gặp lại bác sĩ khi thấy các triệu chứng hạ kali máu: mệt nhọc, yếu cơ, chuột rút.
Thuốc nhuận tràng làm trơn
Phân tích: Dùng lâu dài thuốc nhuận tràng làm trơn (tương tự như tiêu chảy nặng) có thể gây hạ kali máu.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc nhuận tràng làm trơn với disopyramid, phòng ngừa hạ kali máu bằng cách cung cấp kali và nếu cần, tuỳ theo lâm sàng, theo dõi điện tâm đồ (nguy cơ hạ kali máu xảy ra ít hơn so với thuốc nhuận tràng kích thích). Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ khi thấy các triệu chứng hạ kali máu: mệt nhọc, yếu cơ, chuột rút.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Amphotericin -B
Phân tích: Nguy cơ xoắn đỉnh, khi phối hợp với amphotericin B tiêm. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có từ trước (chỉ thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức) và tự động mất đi.
Xử lý: Nếu phối hợp amphotericin B tiêm với disopyramid là cần thiết, có thể ngăn ngừa hạ kali máu bằng cách tăng cường giám sát người bệnh và theo dõi điện tâm đồ. Trường hợp xuất hiện xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ khi thấy các triệu chứng hạ kali máu: mệt nhọc, yếu cơ, chuột rút.
Barbituric; carbamazepin; phenytoin; primidon hoặc dẫn chất; rifampicin
Phân tích: Do cảm ứng enzym, có sự giảm nồng độ của disopyramid trong huyết thanh tới mức không có hiệu lực.
Xử lý: Theo dõi điện tâm đồ, lâm sàng, nồng độ thuốc chống loạn nhịp trong huyết thanh và nếu cần, điều chỉnh liều.
Các chất cholinergic
Phân tích: Các tính chất kháng cholinergic của disopyramid có thể ảnh hưởng đến tác dụng cholinergic cần tìm kiếm.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ thất bại hoặc giảm tác dụng điều trị, nếu mục tiêu điều trị chính đòi hỏi phải kê đơn thuốc tác dụng cholinergic. Hỏi người bệnh khi lặp lại đơn thuốc điều trị. Tác dụng kháng cholinergic có thể yếu hoặc vừa (dạng tại chỗ: Thuốc rỏ mắt).
Clozapin
Phân tích: Tăng tính chất kháng cholinergic do hiệp đồng tác dụng không mong muốn. Những tác dụng này thể hiện bằng tăng nguy cơ bí tiểu tiện, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Phải lưu ý đến những tác dụng phụ của loại thuốc này. Nếu phải thực hiện phối hợp này theo mục tiêu điều trị, báo cho người bệnh về những tác dụng không mong muốn có thể gặp. Tránh dùng cho người có vấn đề về tuyến tiền liệt và người bị glocom.
Flecainid hoặc thuốc tương tự; lidocain và thuốc tương tự; mexiletin
Phân tích: Các phối hợp với thuốc chống loạn nhịp thuộc nhóm khác trong phân loại Vaughan -Williams, cần được tăng cường theo dõi (điện tâm đồ), nhất là với disopyramid.
Xử lý: Phối hợp các thuốc chống loạn nhịp với nhau cần có sự chuyên khoa, kể cả trong nội bộ chuyên khoa tim và phải có phương tiện theo dõi (khoa hồi sức tim).
Furosemid hoặc thuốc tương tự; glucocorticoid; tetracosactid; thuốc lợi tiểu thải kali
Phân tích: Nguy cơ xoắn đỉnh khi phối hợp các thuốc này. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có từ trước (chỉ thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện từng cơn ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải ngăn ngừa hạ kali máu bằng cách tăng cường giám sát người bệnh và theo dõi điện tâm đồ. Trường hợp xuất hiện xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ khi thấy các triệu chứng hạ kali máu: mệt nhọc, yếu cơ, chuột rút.
Gluthetimid hoặc thuốc tương tự; medifoxamin
Phân tích: Tăng tính chất kháng cholinergic, kiểu khô miệng, bí tiểu tiện và táo bón.
Xử lý: Phải lưu ý các tác dụng phụ của loại thuốc này. Nếu phối hợp này phải thực hiện theo mục tiêu điều trị, thông báo cho người bệnh về những tác dụng không mong muốn có thể có. Tránh dùng cho người có vấn đề về tuyến tiền liệt và người bệnh glocom.
Sotalol
Phân tích: Tăng tác dụng của các thuốc chẹn beta. Nguy cơ xuất hiện các rối loạn về tính co, giảm tần số và giảm dẫn truyền tim.
Xử lý: Với phối hợp này, tăng cường theo dõi lâm sàng cùng với điện tâm đồ đều đặn.
Cimetidin
Phân tích: Nồng độ disopyramid trong huyết tương có thể tăng, làm tăng tác dụng dược lý và tác dụng phụ. Cơ chế do cimetidin có thể làm tăng sự hấp thu của disopyramid.
Xử lý: Nếu nghi có tương tác này, có thể cần phải giảm liều của disopyramid.
Phenothiazin; thuốc kháng cholinergic; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng kháng cholinergic, do hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Những tác dụng này biểu hiện bằng tăng nguy cơ bí tiểu tiện, khô miệng và táo bón.
Xử lý: Phải lưu ý các tác dụng phụ của loại thuốc này. Nếu phối hợp này phải thực hiện theo mục tiêu điều trị, báo cho người bệnh về những tác dụng phụ này. Tránh dùng cho người có vấn đề về tuyến tiền liệt và người bị glocom.
Thuốc chẹn beta
Phân tích: Tăng tác dụng của thuốc chẹn beta (kể cả dưới dạng thuốc nhỏ mắt). Nguy cơ xuất hiện rối loạn về tính co cơ, giảm tần số và giảm dẫn truyền tim.
Xử lý: Với phối hợp này, tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ đều đặn.
Thuốc kháng histamin kháng H1 an thần
Phân tích: Tăng tính chất kháng cholinergic đối với phần lớn các thuốc kháng H1 (một số nằm trong nhóm phenothiazin), kiểu khô miệng, bí tiểu tiện và táo bón. Nên nhớ rằng ketotifen (Zaditen) và oxadomid (Tinset)hình như không có tác dụng kháng cholinergic. Cần theo dõi.
Xử lý: Phải lưu ý các bất tiện của loại thuốc này. Nếu phối hợp này phải thực hiện theo mục tiêu điều trị, thông báo cho người bệnh về các tác dụng không mong muốn có thể có. Tránh dùng cho người có vấn đề về tuyến
tiền liệt và người bị glocom. Cân nhắc nguy cơ tuỳ theo dạng bào chế đã dùng (dạng tại chỗ), chú ý đến thuốc nhỏ mắt; cũng theo dõi cả việc tự dùng thuốc.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com