AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH) LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG

(Đường toàn thân hoặc tại chỗ)
Kháng sinh chủ yếu kìm khuẩn

Chú ý: Sự hấp thu aminoglycosid (aminosid) dùng tại chỗ có thể trong một số hoàn cảnh (liều cao, tổn thương thực thể) gây nên những nguy cơ tương tác tương tự như khi dùng aminoglycosid đường tiêm.
CÁC THUỐC TRONG NHÓM
AMIKACIN lọ tiêm 500 mg/2mL; 250 mg/2mL; 500 mg/4mL; 1000 mg/2mL
Acemycin lọ bột pha tiêm 500 mg/2mL
Amikacin lọ bột pha tiêm 250 mg/2mL
Amikacin dung dịch tiêm 250mg/mL
Amikaye lọ bột pha tiêm 250 mg/2mL
Amiklin lọ bột pha tiêm 50mg/1mL; 250mg/2mL và 500 mg/4mL
Biodacyna lọ bột pha tiêm 250mg/2mL; 500mg/2mL; 1g/4mL
Kupramickin ống tiêm 500mg/2mL
Likacin dung dịch tiêm truyền 250mg/2mL; 500mg/2mL
Mikin lọ bột pha tiêm 500 mg/2mL
Minakin lọ bột pha tiêm 500 mg/2mL
Opekacin lọ bột pha tiêm 100mg/2mL; 500mg/2mL
Selemycin 250mg/mL
FRAMYCETIN thuốc nhỏ mắt 31500 IU; dung dịch nhỏ mũi 1,25%
Frakidex thuốc nhỏ mắt 31500 IU
Soframycin dung dịch nhỏ mũi 1,25% framycetin phối hợp với Naphazolin
GENTAMICIN ống tiêm 80 mg/2mL; 40 mg/2mL; thuốc mỡ tra mắt 3%; dung dịch nhỏ mắt 3 mg/10 mL
Betnovate-GM-kem bôi 0,1% gentamicin sulfat + betamethason và miconazol
Genoptic liquifilm dung dịch nhỏ mắt 0,03%
Gentacyne 40 ống tiêm 40 mg/2mL
Gentacyne 80 ống tiêm 80 mg/2mL
Gentagram ống tiêm 40 mg/2mL
Gentamycin sulfat ống tiêm 40 mg/2mL; 80 mg/2mL
Gentamycin thuốc mỡ tra mắt 3%
Gentamycin thuốc nhỏ mắt dung dịch 0,3%
Gentamycin B.J. ống tiêm 40 mg/1mL; 80 mg/2mL
Gentamycin 80 uphace
Gentamycin FI Pharma ống tiêm 80mg/2mL, thuốc nhỏ mắt 3%/5mL
Progara ống tiêm 80 mg/2mL
Infectoflam: thuốc nhỏ mắt 15mg gentamicin + fluorometholon/ lọ 5mL
mỡ tra mắt 15mg gentamicin + fluorometholon/ tuýp 4g
Servigenta 80 ống tiêm 80 mg/2mL
NEOMYCIN mỡ tra mắt 340.000 IU/100 g
Cébémycine mỡ tra mắt 5 g (Neomycin 3.400 IU/1g)
Cébémycine dung dịch nhỏ mắt lọ 10 mL (Neomycin 340.000 IU/100 mL)
Dicortineff dịch nhỏ mắt, nhỏ tai 25mg neomycin sulfat
Flucort - N kem bôi da 15g (5mg neomycin sulfat/1g)
Izac viên ngậm 2,5mg (phối hợp)
Lobacin viên ngậm 2,5mg (phối hợp)
Lorinden-N kem bôi da 15g (5mg neomycin sulfat/1g)
Neodexa thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi (neomycin 17.000 IU/5mL)
Nemydexan thuốc nhỏ mắt, nhỏ mũi, nhỏ tai (neomycin 17.000 IU/5mL)
Neo-Zergynan viên đặt âm đạo 65000 IU/viên (phối hợp)
Neomycin Diamant dung dịch nhỏ mắt 3500 IU/mL
Neomycinum mỡ tra mắt 0,5% (tuýp 3g)
Neo-Tergynan viên đặt âm đạo (neomycin sulfat 65000 IU/viên)
Polydexa thuốc nhỏ tai 1% neomycin sulfat lọ 5mL; 10mL
Polydexa nasal (thuốc nhỏ mũi)
Polygynax viên đặt âm đạo (neomycin sulfat 35000 IU/viên)
NETILMICIN dung dịch tiêm 100 mg/ 2mL
Netromycin dung dịch tiêm 100 mg/ 2mL
Nelticin ống tiêm 100mg/2mL
Uninetil ống tiêm 100mg/2mL
SPECTINOMYCIN lọ 2 g
Kirin lọ bột pha dung dịch tiêm 2g
Togocide lọ bột pha dung dịch tiêm 2g
Trobicin lọ bột pha dung dịch tiêm 2g
Spectinomycin lọ 2g
STREPTOMYCIN lọ 1g
Streptomycin Panpharma lọ bột pha tiêm 1g
Streptomycin Sedapharm lọ 1g
Streptomycin sulfat lọ bột pha tiêm 1g
TOBRAMYCIN dung dịch nhỏ mắt 1 mg/1 mL; mỡ tra mắt 1 mg/g
Brulamycin dung dịch tiêm 80mg/2mL; dung dịch nhỏ mắt 15mg/5mL
Dex-Tobrin dịch treo nhỏ mắt 3mg/mL kèm dexamethason
Gentobra dịch treo tiêm 80mg/2mL
Mytob dung dịch tiêm 80mg/2mL
Tobrabact dung dịch nhỏ mắt 0,3%
Tobramycin dung dịch tiêm 40mg/1mL
Tobramicina IBI dung dịch tiêm 150mg/2mL
Tobradex dịch treo và mỡ tra mắt 3mg/1mL; 3mg/g
Tobrex dịch treo và mỡ tra mắt 1mg/1mL
Toracin dung dịch nhỏ mắt 3mg/1mL
Tobrin dịch treo nhỏ mắt 3mg/mL
Union-topracin Inj dung dịch tiêm 80mg/2mL
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
Nhược cơ: Aminosid làm giảm dẫn truyền thần kinh - cơ, thông qua ức chế giải phóng acetylcholin và như vậy làm tăng các triệu chứng nhược cơ.
Thận trọng: mức độ 2
Thời kỳ mang thai: Aminosid được coi là nguyên nhân gây điếc bẩm sinh hay gây tổn thương thần kinh thị giác do độc tính của thuốc nhóm này.
Suy thận: Aminosid thải qua thận dưới dạng còn hoạt tính. Khi suy thận, có thể có nồng độ thuốc quá cao trong huyết thanh, và do độc tính với thận và với tai, nên có thể làm bệnh thận nặng lên và làm điếc vĩnh viễn. Cần hiệu chỉnh liều lượng thích hợp.
Cần theo dõi: mức độ 1
Thời kỳ cho con bú: Aminosid có thể qua sữa mẹ.
Người cao tuổi: Tuổi tác là yếu tố dễ gây độc với tai (tổn thương tiền đình và ốc tai) và độc với thận. Với người cao tuổi, cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận và thính giác, ngay trong trường hợp đã hiệu chỉnh liều lượng cẩn thận
TƯƠNG TÁC THUỐC
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Các cephalosporin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Phối hợp với cefalotin làm tăng nguy cơ độc với thận. Nguy cơ này hãy còn bàn cãi và có thể chỉ hạn chế ở chất này.
Xử lý: Cần theo dõi chức năng thận, nếu phải điều trị theo đường tiêm dài ngày.
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Bacitracin; capreomycin; kháng sinh polypeptid (colistin, tyrothricin...)
Phân tích: Tăng độc tính với tai và với thận do phối hợp hai thuốc độc với thận. Có hiệp đồng các tác dụng không mong muốn. Sự phối hợp này có thể có ích trong một số trường hợp.
Xử lý: Phối hợp thuốc này thường áp dụng tại bệnh viện. Mặc dầu cách dùng thuốc một liều duy nhất cho aminosid mỗi ngày sẽ hạn chế độc tính với tai và với thận, song khi cần phối hợp thuốc, phải hiệu chỉnh liều lượng thuốc theo độ thanh lọc creatinin (áp dụng công thức Cockroft và Gault). Cần đặc biệt theo dõi khi dùng thuốc ở người cao tuổi.
Carmustin hoặc dẫn chất; foscarnet; lincosamid; methotrexat; penicilamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Hiệp đồng tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Phối hợp thuốc này thường thấy, nhất là tại bệnh viện. Mặc dầu cách dùng aminosid một liều duy nhất mỗi ngày sẽ hạn chế độc tính với thận và tai, song khi cần phối hợp thuốc, phải hiệu chỉnh liều lượng thuốc theo độ thanh lọc creatinin (áp dụng công thức Cockroft và Gault). Cần đặc biệt theo dõi sử dụng ở người cao tuổi.
Digoxin
Phân tích: Tốc độ hấp thu digoxin bị giảm đi, làm giảm tác dụng dược lý của thuốc. Tuy nhiên, lại có một tỷ lệ thấp số người bệnh (dưới 10%) có hiện tượng giảm chuyển hoá digoxin khi dùng kết hợp với neomycin. Cơ chế giảm hấp thu digoxin khi dùng cùng với aminosid còn chưa rõ. Còn vấn đề giảm sự chuyển hoá của digoxin có thể do neomycin đã diệt các tạp khuẩn ruột, có vai trò trong sự tạo thành các sản phẩm của digoxin khử hoá, là một bước trong sự chuyển hoá của chất này.
Xử lý: Phần lớn các người bệnh chưa xác định được liều digoxin mà dùng một liều đơn nhất neomycin không cần sự chăm sóc gì đặc biệt. Nhưng đối với người bệnh chưa xác định được liều digoxin trong điều trị duy trì hay người bệnh dùng neomycin nhiều lần liên tiếp hay dùng lâu dài, thì phải theo dõi sự thay đổi nồng độ digoxin trong máu để tìm ra một liều lượng thuốc thích hợp.
Độc tố Clostridium botulinum
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng "giống cura" của các aminosid và ngược lại. Độc tố Clostridium botulinum phong bế acetylcholin ở chỗ nối thần kinh - cơ, và gây liệt cơ.
Xử lý: Kê đơn độc tố Clostridium botulinum dành riêng cho những chuyên gia, trong một số chỉ định chính xác hiếm gặp. Nếu điều trị bằng kháng sinh aminosid, phải tính tới nguy cơ này khi chọn liều độc tố Clostridium botulinum.
Phenicol
Phân tích: Tác dụng kìm khuẩn của các phenicol có thể đối kháng tác dụng diệt khuẩn của nhóm thuốc phối hợp. Tác dụng diệt khuẩn biểu hiện trên các vi khuẩn trong giai đoạn phát triển theo hàm mũ. Tính đối kháng này có thể có hại trong điều trị viêm màng não mà ta cần can thiệp sớm và mạnh.
Xử lý: Phải tính tới nguy cơ này theo bối cảnh sinh bệnh học cụ thể. Việc phối hợp thuốc có thể được thực hiện tuỳ thuộc loại thuốc, và vi khuẩn gây bệnh (cần chú ý đến nồng độ ức chế tối thiểu; MIC).
Thuốc chống viêm không steroid
Phân tích: Thuốc chống viêm không steroid làm giảm tốc độ thanh lọc của cầu thận, gây tích luỹ aminosid, do đó làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương, đặc biệt ở trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Xử lý: Rút bớt liều aminosid, rồi mới dùng thuốc chống viêm không steroid. Sau đó, hiệu chỉnh lại liều dùng dựa vào chức năng thận và nồng độ aminosid trong huyết thanh.
Thuốc gây thư doãi cơ không khử cực
Phân tích: Do tác dụng hiệp đồng về dược lý, tác dụng của các thuốc gây thư doãi cơ sẽ được tăng cường, gây suy hô hấp.
Xử lý: Chỉ dùng kết hợp thuốc này khi thật cần, và phải tìm liều thích hợp thuốc gây thư doãi cơ thông qua đáp ứng thần kinh - cơ. Chuẩn bị hỗ trợ hô hấp nếu cần.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Furosemid hoặc thuốc tương tự; thuốc lợi tiểu thải kali
Phân tích: Độc tính với tai của các aminosid và các thuốc lợi tiểu quai có thể tăng lên nếu dùng phối hợp hai thuốc. Có thể mất thính lực ở mức độ khác nhau, đôi khi không hồi phục được. Cơ chế chưa rõ, có thể do tác dụng hiệp đồng về độc tính với tai. Nguy cơ tăng khi dùng thuốc theo đường tĩnh mạch, khi suy thận.
Xử lý nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi đều đặn thính lực. Đối với người suy thận, cần giảm liều một trong hai thuốc hoặc cả hai thuốc.
Interleukin 2 tái tổ hợp
Phân tích: Interleukin chỉ được dùng tại cơ sở chuyên khoa. Nguy cơ hiệp đồng tác dụng độc với thận của hai thuốc.
Xử lý: Điều trị bằng interleukin chỉ được thực hiện ở những cơ sở chuyên khoa, do thuốc được chỉ định cho những trường hợp nặng. Khi đó, các tương tác nặng nhẹ tuỳ theo tình trạng chung của người bệnh. Nếu không hoãn dùng được một trong hai thuốc, cần theo dõi cẩn thận ion đồ và độ thanh lọc creatinin.
Muối vàng
Phân tích: Tăng creatinin niệu. Hiệp đồng tác dụng độc với thận.
Xử lý: Loại phối hợp thuốc này hay gặp, nhất là tại bệnh viện. Mặc dầu cách dùng aminosid một liều duy nhất mỗi ngày sẽ hạn chế độc tính với tai và với thận, nhưng nếu cần phối hợp thuốc này, phải hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Cần theo dõi thường xuyên chức năng thận. Cần đặc biệt theo dõi khi dùng ở người bệnh cao tuổi.
Penicilin các loại (ampicilin, mezlocilin, nafcilin, oxacilin, penicilin G, piperacilin, ticarcilin)
Phân tích: Tính hiệp đồng của các kháng sinh này đã được xác định. Tuy vậy, một số aminoglycosid bị mất tác dụng do một số penicilin. Mất tác dụng nhiều nhất khi phối hợp in vitro. Khi tiêm vào cơ thể, thuốc bị pha loãng nên làm giảm bớt tính tương kỵ lý – hoá. Tobramycin và gentamicin mất tác dụng do các loại penicilin nhiều hơn so với netilmicin hoặc amikacin. Gentamicin có thể bị mất tác dụng nhiều hơn với ticarcilin so với mezlocilin hoặc piperacilin. Cơ chế: Chưa rõ.
Xử lý: Không trộn lẫn aminoglycosid với các loại penicilin tiêm vào trong cùng một dung dịch. Giám sát nồng độ aminoglycosid và chức năng thận. Điều chỉnh liều khi cần.
Thuốc gây mê khác (ngoài thuốc gây mê barbituric và thuốc gây mê bay hơi)
Phân tích: Tương tác tuỳ thuộc tính chất phong bế chỗ nối thần kinh - cơ (phong bế dẫn truyền thần kinh cơ) của aminosid.
Xử lý: Nếu người bệnh phải qua phẫu thuật, khuyên họ thông báo cho thầy thuốc gây mê tất cả các thuốc đã và đang dùng.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Nguy cơ phong bế thần kinh - cơ tăng lên, có thể gây nhược cơ và ức chế hô hấp, thậm chí gây liệt, đặc biệt với chất enfluran và isofluran.
Xử lý: Người gây mê phải tránh nguy cơ này, phải chuẩn bị các thuốc kháng cholinesterase và các muối calci tiêm để giải toả sự phong bế thần kinh - cơ. Nguy cơ này giảm thiểu khi có hỗ trợ hô hấp. Phải chú ý khi người bệnh tỉnh lại.
Thuốc loại cura
Phân tích: Nguy cơ phong bế thần kinh - cơ tăng, có thể kéo theo nhược cơ, suy hô hấp, thậm chí liệt. Chú ý, nguy cơ phong bế này có thể gặp với các thuốc gây mê halogen hoá bay hơi và một số thuốc giảm đau họ thuốc phiện, nhưng ở mức độ nhẹ hơn.
Xử lý: Thầy thuốc gây mê phải tránh nguy cơ này, phải chuẩn bị các thuốc kháng cholinesterase và các muối calci tiêm để giải toả sự phong bế thần kinh - cơ. Nếu người bệnh được hỗ trợ hô hấp thì nguy cơ này mất đi.
Salicylat
Phân tích: Salicylat, khi dùng lâu dài và với liều cao, có thể độc với tai, do đó, độc tính này sẽ tăng khi người bệnh được điều trị bằng một aminosid với liều cao.
Xử lý: Phải chắc chắn là người bệnh không dùng thường xuyên các salicylat (được điều trị hay tự điều trị). Tuỳ theo sự cần thiết, điều trị phối hợp phải thường kỳ kiểm tra thính lực.
Vancomycin
Phân tích: Mỗi thuốc đều độc với thận. Nguy cơ độc cho thận có thể tăng khi phối hợp 2 thuốc. Tương tác xảy ra muộn.
Cơ chế còn chưa rõ.
Xử lý: Giám sát chức năng thận và nồng độ huyết thanh của thuốc. Điều chỉnh liều aminoglycosid hoặc vancomycin nếu cần.

Zalcitabin
Phân tích: Tăng nồng độ zalcitabin trong huyết tương, kèm theo tăng nguy cơ nhiễm độc.
Xử lý: Theo dõi các tác dụng không mong muốn của zalcitabin, và nếu cần, giảm thấp liều dùng.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Amphotericin B; ciclosporin; cisplatin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận, do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Hiệp đồng những tác dụng có hại.
Xử lý: Phối hợp này hay gặp, nhất là tại bệnh viện. Mặc dầu cách dùng aminosid một liều duy nhất mỗi ngày hạn chế được độc tính với tai và thận, nhưng nếu cần phối hợp thuốc thì phải điều chỉnh liều thuốc cho thích hợp theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Cần theo dõi đều đặn chức năng thận. Cần theo dõi đặc biệt khi dùng ở người bệnh cao tuổi.
Tacrolimus
Phân tích: Tăng nguy cơ độc với thận do phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với thận. Hiệp đồng những tác dụng không mong muốn.
Xử lý: Những phối hợp này hay gặp, nhất là tại bệnh viện. Mặc dầu cách dùng aminosid một liều duy nhất mỗi ngày có thể hạn chế được độc tính với tai và thận, nhưng nếu cần phối hợp thuốc phải điều chỉnh liều thuốc cho thích hợp theo độ thanh lọc creatinin (công thức Cockroft và Gault). Cần theo dõi đặc biệt khi dùng ở người bệnh cao tuổi.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com