CÁC THUỐC LOẠI CURA LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG

Tác nhân chẹn đường tiếp nối thần kinh-cơ.
Thuốc giãn cơ không khử cực

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
GALLAMIN TRIETHIODID ống tiêm 40 mg/1mL; 40 mg/2mL; 40 mg/3mL
Flaxedil ống tiêm 40 mg/1mL; 40 mg/2mL; 40 mg/3mL
ATRACURIUM DIBESYLAT ống tiêm 25 mg/2,5 mL; 50 mg/5mL
Tracrium ống tiêm 25 mg/2,5 mL; 50 mg/5mL
PANCURONIUM BROMID ống tiêm 4 mg/2mL
Pavulon ống tiêm 4 mg/2mL
PIPECURIUM lọ 4 mg
Arduan lọ 4 mg
ROCURONIUM ống tiêm 50 mg/5mL; 100 mg/10 mL
Esmeron ống tiêm 50 mg/5mL; 100 mg/10 mL
MIVACURIUM ống tiêm 10 mg/5mL; 20 mg/10 mL
Mivacron ống tiêm 10 mg/5mL; 20 mg/10 mL
VECURONIUM
Norcuron NC 45
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ mang thai: Do còn thiếu dữ liệu.
Nhược cơ: Phải dùng thật thận trọng và với liều rất thấp cho người nhược cơ hoặc người có hội chứng nhược cơ.
Trường hợp khác: Bệnh cơ: Trong trường hợp này (thí dụ: loạn trương lực cơ), xác định liều dùng một cách thận trọng.
Cần theo dõi: mức độ 1
Suy tim: Nguy cơ giảm huyết áp, khuyên nên tiêm chậm.
Suy thận: Giảm liều, nhất là trong những can thiệp ngoại khoa dài thời gian.
Người cao tuổi: Giảm liều, nhất là trong những can thiệp ngoại khoa dài thời gian.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích : mức độ 3
Độc tố của Clostridium botulinum
Phân tích: Tăng tác dụng dược lý của độc tố của Clostridium botulinum (liệt do ức chế giải phóng acetylcholin ở đường tiếp nối thần kinh - cơ).
Xử lý: Tránh kê đơn hai thuốc này đồng thời; nếu cần phối hợp, phải tính đến tương tác này để xác định liều.
Muối magnesi
Phân tích: Magnesi sulfat có thể làm tăng cường tác dụng của thuốc giãn cơ không khử cực, có thể dẫn đến ức chế hô hấp nghiêm trọng. Cơ chế có lẽ do tăng cường tác dụng dược lý.
Xử lý: Phải thận trọng khi phối hợp các thuốc này; điều chỉnh liều của thuốc giãn cơ không khử cực nếu cần thiết và theo dõi tình trạng suy hô hấp.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Aminosid tiêm hoặc dùng tại chỗ
Phân tích: Tăng nguy cơ chẹn thần kinh cơ, có thể dẫn đến yếu cơ, ức chế hô hấp, thậm chí liệt. Chú ý là sự chẹn này có thể xảy ra ở mức độ thấp hơn với các thuốc gây mê bay hơi halogen hoá và một số thuốc giảm đau loại thuốc phiện.
Xử lý: Người gây mê phải bố trí thuốc kháng cholinesterase và các muối calci tiêm để xử lý chẹn thần kinh - cơ. Nếu người bệnh được thông khí cơ học, nguy cơ này sẽ mất đi. Tương tác này phải tránh và quản lý ở cơ sở ngoại khoa và / hoặc sau phẫu thuật, với mọi thận trọng cần thiết.
Amphotericin
Phân tích: Nguy cơ tăng chẹn thần kinh - cơ, do giảm kali máu, nhất là với những tác nhân loại cura không khử cực. Chỉ riêng amphotericin tiêm cũng có thể là nguồn gốc của hạ kali máu.
Xử lý: Có thể phải định lượng kali máu trước khi dùng thuốc loại cura không khử cực.
Chất chủ vận morphin; kháng sinh polypeptid; lidocain hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tác dụng ức chế trung tâm hô hấp của các thuốc giảm đau trung ương có thể góp thêm vào nguy cơ liệt hô hấp do chất loại cura.
Xử lý: Khi gây mê, tương tác này có thể bị trung hoà bằng thông khí tự động. Tuy nhiên, theo dõi cẩn thận sau phẫu thuật, tuỳ theo dùng đơn độc một thuốc hay phối hợp hai thuốc. Việc phối hợp thuốc này liên quan chủ yếu đến thầy thuốc gây mê.
Furosemid hoặc thuốc tương tự; glucocorticoid; mineralocorticoid; tetracosactid; thuốc lợi niệu thải kali; thuốc nhuận tràng kích thích; thuốc nhuận tràng làm trơn; thuốc nhuận tràng nhầy và thẩm thấu.
Phân tích: Nguy cơ tăng chẹn thần kinh - cơ do giảm kali máu, nhất là với các tác nhân loại cura không khử cực.
Xử lý: Có thể phải định lượng kali máu trước khi dùng chất cura không khử cực.
Lincosamid
Phân tích: Tăng các tác dụng của cura, có thể dẫn đến nguy cơ chẹn thần kinh - cơ có thể tiến triển đến liệt hô hấp. Cơ chế do hiệp đồng tác dụng dược lý.
Xử lý: Tránh phối hợp, nếu có thể. Nếu phối hợp cần được thầy thuốc gây mê theo dõi tại cơ sở chuyên khoa. Tuỳ theo người bệnh có được thông khí hay không, nguy cơ không giống nhau.
Quinidin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng nguy cơ liệt hô hấp, do thuốc loại cura. Cơ chế do hiệp đồng tác dụng dược lý.
Xử lý: ở khâu gây mê, có thể quản lý tương tác này bằng thông khí tự động. Tuy nhiên, cần theo dõi cẩn thận sau phẫu thuật, tuỳ theo dùng riêng hay phối hợp hai thuốc này.
Thuốc cholinergic
Phân tích: Đối kháng dược lý giữa neostigmin và edrophonium dùng trong trường hợp điều trị bằng cura quá mức.
Xử lý: Có thể dùng trong điều trị tính chất đối kháng giữa các thuốc.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Tăng nguy cơ chẹn thần kinh - cơ, có thể dẫn đến yếu cơ, suy giảm hô hấp, thậm chí liệt, đặc biệt với enfluran và isofluran.
Xử lý: Người gây mê phải bố trí thuốc kháng cholinesterase và các muối calci tiêm để xử lý chẹn thần kinh - cơ. Nguy cơ giảm thiểu khi có hỗ trợ hô hấp, chú ý người bệnh lúc tỉnh lại. Tương tác này phải tránh hoặc quản lý ở cơ sở ngoại khoa và / hoặc sau phẫu thuật, với mọi sự thận trọng cần thiết.
Thuốc nhuận tràng làm mềm
Phân tích: Nguy cơ tăng chẹn thần kinh - cơ do giảm kali máu, nhất là với các tác nhân loại cura không khử cực và ở người bệnh dùng thuốc nhuận tràng dài ngày.
Xử lý: Nguy cơ tương đối thấp. Hỏi người bệnh để biết họ có dùng thuốc nhuận tràng đều đặn không? Cần định lượng kali máu trước khi dùng chất cura không khử cực.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Benzodiazepin
Phân tích: Một vài nghiên cứu cho thấy diazepam và các benzodiazepin khác có thể làm tăng tác dụng của các thuốc loại cura. Một số khác, sự phối hợp là có thể được mà không làm tăng tác dụng đó.
Xử lý: Tốt nhất thầy thuốc gây mê nên theo dõi phối hợp thuốc vì các kết quả nghiên cứu khác nhau. Yêu cầu người bệnh thông tin cho người gây mê các thuốc mà họ dùng, đặc biệt là benzodiazepin.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com