CARBAMAZEPIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống động kinh, chống đau dây thần kinh

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
CARBAMAZEPIN viên nén 200 mg; viên bao phim 200 mg; siro 2%
Tegretol viên nén 200 mg
Tegretol siro 2%
Tegretol CR viên bao phim 200 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Chống chỉ định: mức độ 4
Loạn chuyển hoá porphyrin: Tăng nguy cơ lên cơn.
Trường hợp khác: Bloc nhĩ - thất, giảm sản tủy.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú: Carbamazepin qua được sữa mẹ; không nên cho con bú.
Thời kỳ mang thai: Như với mọi thuốc chống động kinh, có nguy cơ dị tật bẩm sinh, nhất là trong ba tháng đầu.
Cần theo dõi: mức độ 1
Ăn uống-rượu: Tránh uống rượu; carbamazepin làm tăng tác dụng của rượu.
Trẻ em, trẻ đang bú: Nguy cơ thiếu hụt vitamin K1 ở trẻ đẻ ra có mẹ điều trị bằng carbamazepin.
Glocom: Nếu gặp quá liều carbamazepin, có thể gây rối loạn về mắt (giãn đồng tử, rung giật nhãn cầu).
Phì đại tuyến tiền liệt/ u tuyến tiền liệt: Do nguy cơ bí tiểu tiện, trong trường hợp quá liều.
Suy tim/ người cao tuổi: Người suy tim và người cao tuổi nhạy cảm hơn với độc tính tim mạch của carbamazepin (nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, trạng thái sốc).
Suy gan: Suy gan dẫn đến tích luỹ carbamazepin trong cơ thể và do đó tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Suy thận: Suy thận dẫn đến tích luỹ carbamazepin trong cơ thể và do đó tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Thuốc ức chế MAO
Phân tích: Cơn tăng huyết áp, co giật nặng do sốt cao và tử vong đã xảy ra khi dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng cùng với thuốc ức chế MAO. Về cấu trúc, carbamazepin có sự tương đồng với thuốc chống trầm cảm ba vòng. Vì vậy về lý thuyết, chống chỉ định dùng carbamazepin cùng với thuốc ức chế MAO.
Xử lý: Tương tác này phải cấm. Sau khi ngừng thuốc ức chế MAO, phải chờ ít nhất 2 tuần mới được dùng carbamazepin và ngược lại cũng vậy.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Clozapin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực. Với clozapin, tăng nguy cơ giảm bạch cầu.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Benzodiazepin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Phải lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng của hai thuốc. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Isoniazid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tăng tác dụng không mong muốn của hai thuốc ở người chuyển hoá acetyl chậm. Sự ức chế chuyển hoá của carbamazepin do isoniazid có thể dẫn đến các dấu hiệu quá liều.
Xử lý: Cần tránh dùng phối hợp này, do nguy cơ tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện.

 

Lithi
Phân tích: Nguy cơ triệu chứng độc thần kinh như ngủ lịm, yếu cơ, mất điều vận, run, tăng phản xạ ngay cả với liều bình thường, do tác dụng hiệp đồng. Người thiểu năng tuyến giáp có thể đặc biệt nhạy cảm.
Xử lý: Phối hợp này cần tránh, nhưng cũng đã được một số thầy thuốc chuyên khoa sử dụng trong một số chứng trầm cảm khó chữa.
Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen
Phân tích: Tăng chuyển hoá của estroprogestogen ở gan, do cảm ứng enzym bởi carbamazepin, do đó có nguy cơ mang thai.
Xử lý: Tránh dùng các thuốc ngừa thai liều thấp và nên dùng các thuốc ngừa thai liều cao hoặc khuyên dùng một phương pháp ngừa thai khác nếu điều trị cùng với carbamazepin kéo dài (thí dụ ở phụ nữ trẻ tuổi bị động kinh), vì cảm ứng enzym không bao giờ là hiện tượng tức thì.
Macrolid
Phân tích: Nồng độ carbamazepin trong huyết thanh và độc tính có thể tăng. Cơ chế do ức chế chuyển hoá của carbamazepin ở gan, dẫn đến giảm thanh lọc thuốc này.
Xử lý: Hoặc chọn dùng các kháng sinh khác hoặc các macrolid khác không gây ảnh hưởng (roxithromycin, azithromycin...) hoặc điều chỉnh liều của carbamazepin tuỳ theo kết quả định lượng trong huyết tương. Theo dõi chặt các dấu hiệu ngộ độc nếu có.
Mefepriston
Phân tích: Nguy cơ giảm hiệu lực của liệu pháp do tăng chuyển hoá mefepriston vì cảm ứng enzym.
Xử lý: Trước tiên phải nhớ rằng cảm ứng enzym là hiện tượng chậm xuất hiện (chừng ba tuần) và chậm mất đi. Có thể xem xét tăng liều.
Progestogen hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng chuyển hoá của các thuốc ngừa thai progestogen ở gan do cảm ứng enzym, do đó có nguy cơ mang thai.
Xử lý: Tránh dùng các thuốc ngừa thai liều thấp và nên dùng các thuốc ngừa thai liều cao hoặc khuyên dùng một phương pháp ngừa thai khác nếu điều trị bằng chất cảm ứng này kéo dài (cảm ứng enzym không bao giờ là một hiện tượng tức thì).
Natrivalproat hoặc dẫn chất
Phân tích: Có thể tăng độc tính mà không tăng tác dụng chống động kinh. Nồng độ của valproat trong huyết tương thường giảm và nồng độ của chất chuyển hoá có hoạt tính của carbamazepin trong huyết tương thường tăng.
Xử lý: Theo dõi nồng độ các thuốc trong huyết thanh và nhận xét tác dụng chống động kinh, và độc tính khi bắt đầu, khi đang và khi ngừng điều trị bằng một trong hai thuốc. Điều chỉnh liều nếu cần.
Ritonavir
Phân tích: Nồng độ carbamazepin trong huyết thanh có thể tăng, gây tăng nguy cơ độc tính, còn nồng độ ritonavir có thể giảm, dẫn đến thất bại điều trị chống retrovirus. Cơ chế nghi có sự ức chế chuyển hoá của carbamazepin ở gan (CYP3A4), còn carbamazepin có thể gây cảm ứng chuyển hoá của ritonavir. Tương tác của carbamazepin với các chất ức chế protease khác (lopinavir, indinavir, nelfinavir, saquinavir, amprenavir) cũng xảy ra tương tự như ritonavir.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ nồng độ carbamazepin trong huyết thanh khi bắt đầu, khi ngừng hoặc thay đổi liều của chất ức chế protease và theo dõi đáp ứng lâm sàng với việc điều trị bằng chất ức chế protease. Điều chỉnh liều nếu cần.

Rượu
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Có thể thấy với một số sản phẩm, nhất là trong tuần đầu điều trị, một số tác dụng tâm thần vận động. Tương tác dược lý.
Xử lý: Tốt nhất, không nên phối hợp hai thuốc, vì người kê đơn không chế ngự được người bệnh uống rượu. Nguy cơ an thần đặc biệt nguy hiểm với người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Baclofen; buspiron; dantrolen; medifoxamin; paroxetin; phenothiazin; procarbazin; thuốc an thần kinh các loại
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng của hai thuốc. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Benzamid; carbamat hoặc thuốc tương tự; dextropropoxyphen; thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương các loại
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Butyrophenon
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Cũng nhớ rằng có nguy cơ giảm hàm lượng của haloperidol trong huyết tương ( do cảm ứng enzym) kèm nguy cơ thất bại điều trị.
Xử lý: Lưu ý những nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc lúc bắt đầu, khi đang và sau khi điều trị cùng với carbamazepin, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Ciclosporin
Phân tích: Hàm lượng cyclosporin trong huyết tương có thể giảm, dẫn đến giảm tác dụng dược lý. Cơ chế do carbamazepin có thể cảm ứng enzym xúc tác cho chuyển hoá cyclosporin ở microsom gan.
Xử lý: Theo dõi hàm lượng cyclosporin và quan sát người bệnh về những dấu hiệu thải mảnh ghép hoặc độc tính nếu đưa thêm hoặc ngừng carbamazepin trong phác đồ điều trị. Điều chỉnh liều của cyclosporin, nếu cần.
Cimetidin
Phân tích: Nồng độ carbamazepin trong huyết tương có thể tăng, dẫn đến độc tính. Cơ chế do cimetidin ức chế chuyển hoá carbamazepin ở gan.
Xử lý: Theo dõi nồng độ carbamazepin trong huyết thanh và quan sát người bệnh về các dấu hiệu độc gan khi bắt đầu điều trị bằng cimetidin. Điều chỉnh liều cho phù hợp. Cần nhắc lại những dấu hiệu lâm sàng của quá liều carbamazepin (xuất hiện từ 1 đến 3 giờ sau khi uống): các triệu chứng thần kinh cơ, rối loạn tim mạch, co giật (nhất là ở trẻ nhỏ), kích thích vận động, rung giật cơ, run, rối loạn điều vận, chóng mặt, giãn đồng tử, rung giật nhãn cầu, biểu hiện tâm thần vận động, tăng rồi giảm phản xạ.

 

Clonidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tác dụng hiệp đồng trên hoạt tính ức chế hệ thần kinh trung ương. Chú ý đến người bệnh ngoại trú, người lái xe hoặc vận hành máy móc. Nên nhớ rằng với liều thông thường, rilmenidin không làm tăng các tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của những thuốc này.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Corticoid – khoáng  (Mineralocorticoid)
Phân tích: Carbamazepin gây cảm ứng enzym, làm tăng dị hoá các mineralocorticoid. Cảm ứng enzym chỉ thể hiện 10 - 12 ngày sau lúc bắt đầu điều trị.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Việc điều trị cùng với một thuốc cảm ứng enzym trung và dài hạn phải tính đến nguy cơ giảm tác dụng điều trị. Điều chỉnh liều trong khi điều trị và sau khi ngừng chất cảm ứng.
Danazol
Phân tích: Nồng độ carbamazepin trong huyết thanh có thể tăng, dẫn đến tăng tác dụng dược lý và độc tính. Cơ chế do danazol ức chế chuyển hoá của carbamazepin.
Xử lý: Nếu có thể, nên tránh phối hợp này. Khi cho dùng cả hai thuốc này, cần theo dõi hàm lượng carbamazepin trong huyết thanh và quan sát người bệnh về các dấu hiệu độc tính sau khi bắt đầu điều trị bằng danazol. ở người bệnh đã ổn định với carbamazepin, có thể cần phải thay đổi liều khi bắt đầu hoặc ngừng danazol.
Desmopressin
Phân tích: Desmopressin là chất tương tự hormon kháng niệu tự nhiên: vasopressin. Giảm tác dụng kháng niệu bởi tình trạng giảm natri máu do carbamazepin gây ra.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều của desmopressin tuỳ theo kết quả sinh học và lâm sàng.
Diltiazem; verapamil
Phân tích: Tương tác dược động học làm tăng nhiều hàm lượng của carbamazepin trong huyết thanh do ức chế enzym xúc tác cho chuyển hoá của thuốc này.
Xử lý: Hoặc chọn một thuốc đối kháng calci khác không có nhược điểm này, hoặc điều chỉnh liều lúc bắt đầu, khi đang và khi ngừng điều trị cùng với một trong các thuốc. Giảm liều của carbamazepin.
Disopyramid
Phân tích: Do cảm ứng enzym làm giảm nồng độ của disopyramid trong huyết thanh tới nồng độ không hiệu lực.
Xử lý: Theo dõi điện tâm đồ, lâm sàng, nồng độ của thuốc chống loạn nhịp trong huyết thanh và tuỳ theo trường hợp điều chỉnh liều.
Fluoxetin; fluvoxamin
Phân tích: Nguy cơ tăng hàm lượng carbamazepin trong huyết thanh kèm nguy cơ quá liều.
Xử lý: Theo dõi lâm sàng và sinh học. Đặc biệt, kiểm tra nồng độ carbamazepin trong huyết tương lúc bắt đầu, khi đang và khi ngừng điều trị với thuốc chống trầm cảm serotoninergic thuần tuý (fluoxetin, fluvoxamin).
Glucocorticoid
Phân tích: Tăng dị hoá của các thuốc này bởi các chất cảm ứng enzym (carbamazepin). Cảm ứng enzym chỉ thể hiện sau nhiều ngày điều trị.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Việc điều trị cùng với một thuốc cảm ứng enzym trung và dài hạn phải tính đến nguy cơ giảm tác dụng điều trị. Điều chỉnh liều trong khi điều trị và sau khi ngừng chất cảm ứng.
Hormon tuyến giáp
Phân tích: Tăng dị hoá của thuốc phối hợp bởi thuốc cảm ứng enzym (carbamazepin). Sự cảm ứng chỉ thể hiện 10-12 ngày sau lúc bắt đầu điều trị.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Việc điều trị cùng với một thuốc cảm ứng enzym trung và dài hạn phải tính đến nguy cơ giảm tác dụng điều trị. Điều chỉnh liều trong khi điều trị và sau khi ngừng chất cảm ứng.
Quinidin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan bởi cảm ứng enzym, dẫn đến giảm tác dụng của quinidin (và dẫn chất). Điều chỉnh liều. Khi cần, thì phải theo dõi cẩn thận các hàm lượng trong huyết tương và cảnh giác khi ngừng điều trị.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu.
Rifampicin
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym, dẫn đến giảm tác dụng của carbamazepin. Điều chỉnh liều. Khi cần, thì phải theo dõi cẩn thận các hàm lượng trong huyết tương và cảnh giác khi ngừng điều trị.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Tetracosactid
Phân tích: Tăng dị hoá các adrenocorticoid bởi thuốc cảm ứng enzym. Sự cảm ứng chỉ thể hiện 10 - 12 ngày sau lúc bắt đầu điều trị.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Việc điều trị cùng với một thuốc cảm ứng enzym trung và dài hạn phải tính đến nguy cơ giảm tác dụng điều trị. Điều chỉnh liều trong khi điều trị và sau khi ngừng chất cảm ứng.
Tetracyclin
Phân tích: Tăng dị hoá doxycyclin ở gan, do cảm ứng enzym. Mặc dầu tương tác này chưa được xác định đối với các tetracyclin khác không bị đào thải qua đường tiết niệu, cũng vẫn buộc phải thận trọng.
Xử lý: Tương tác này cần nhiều ngày điều trị để có thể ghi nhận được sự cảm ứng enzym. Có nguy cơ thất bại điều trị nếu nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh không đủ đối với mầm bệnh. Lưu ý nguy cơ và tuỳ trường hợp chọn hoặc khuyên dùng một chiến lược kháng sinh khác.
Theophylin hoặc dẫn chất
Phân tích: Hàm lượng theophylin có thể tăng hoặc giảm. Hàm lượng carbamazepin có thể giảm. Cơ chế: Có thể có sự cảm ứng chuyển hoá lẫn nhau ở gan.
Xử lý: Theo dõi hàm lượng của theophylin và carbamazepin. Điều chỉnh liều của hai thuốc này cho phù hợp.
Thuốc chống động kinh không barbituric
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Hơn nữa, đã thấy có sự giảm nồng độ ethosuximid trong huyết tương, có lẽ do cảm ứng enzym.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu. Theo dõi lâm sàng hiệu quả của điều trị chống động kinh. Điều chỉnh liều nếu cần, tuỳ theo nồng độ trong huyết tương.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Nồng độ carbamazepin trong huyết tương có thể tăng, làm tăng tác dụng lâm sàng và tác dụng không mong muốn. Cơ chế: có thể do thuốc chống nấm azol ức chế chuyển hoá của carbamazepin (CYP3A4). Fluconazol, đặc biệt là với liều quá 200mg/ngày, có thể ức chế CYP3A4.
Xử lý: Theo dõi chặt chẽ nồng độ carbamazepin và đáp ứng lâm sàng của người bệnh khi bắt đầu dùng hoặc khi ngừng thuốc chống nấm azol.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Tạo thuận lợi xuất hiện cơn co giật do hai cơ chế: Giảm ngưỡng gây động kinh bởi thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin và tăng chuyển hoá của thuốc chống trầm cảm này, do cảm ứng enzym, dẫn đến kém hiệu quả hơn.
Xử lý: Ngoài việc theo dõi hiệu quả lâm sàng, nên điều chỉnh liều của những thuốc này lúc bắt đầu, lúc đang và sau điều trị.
Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Việc sử dụng lâu dài các carbamazepin có nguy cơ dẫn đến tạo thành các chất chuyển hoá độc với gan của các thuốc gây mê bay hơi chứa halogen (enfluran, halothan, methoxyfluran).
Xử lý:  Khuyên người bệnh phải can thiệp ngoại khoa, thông báo cho người gây mê những thuốc đang dùng.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Tác dụng chống đông của warfarin có thể giảm khi dùng cùng với carbamazepin. Cơ chế chưa rõ, nhưng có thể do carbamazepin gây cảm ứng chuyển hoá của thuốc chống đông ở gan.
Xử lý: Theo dõi thời gian prothrombin khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị carbamazepin ở người bệnh đang dùng warfarin. Điều chỉnh liều của warfarin khi cần.
Viloxazin
Phân tích: Ba tác dụng được ghi nhận là giảm ngưỡng gây động kinh bởi viloxazin, ức chế cạnh tranh sự hydroxyl hoá, làm cho dị hoá carbamazepin bị giảm, tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Zidovudin
Phân tích: Ngoại suy từ rifampicin và rifabutin, giảm nồng độ của zidovudin do tăng chuyển hoá (cảm ứng enzym).
Xử lý: Nếu nhận thấy giảm đáp ứng với zidovudin, điều chỉnh liều zidovudin.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 2
Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tác dụng đối kháng, có thể tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin.
Xử lý: Lưu ý tương tác dược lực này để xác định mục tiêu điều trị chính. Khuyên người bệnh gặp lại thầy thuốc nếu thấy điều trị tỏ ra không ổn định.
Barbituric; primidon hoặc dẫn chất
Phân tích: Giảm nồng độ carbamazepin trong huyết thanh, có thể dẫn đến giảm tác dụng của thuốc này. Cơ chế: do cảm ứng chuyển hoá của carbamazepin ở gan (epoxy hoá).
Xử lý: Theo dõi nồng độ carbamazepin trong huyết thanh và quan sát người bệnh về giảm hiệu lực của thuốc này. Xem xét việc ngừng barbituric hoặc điều chỉnh liều của carbamazepin nếu cần.
Chất chủ vận morphin; kháng histamin kháng H1 an thần; methyldopa; oxaflozan
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Citalopram
Phân tích: Tăng hàm lượng carbamazepin trong huyết tương kèm nguy cơ quá liều.
Xử lý: Theo dõi hàm lượng carbamazepin trong huyết tương và sự xuất hiện các dấu hiệu quá liều (ngủ gà/ lú lẫn, …). Giảm liều, nếu cần.
Glycosid trợ tim
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym, dẫn đến giảm tác dụng của dẫn chất digitalis được chuyển hoá (tức là digitalin, trái với digoxin).
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của digitalin (digoxin được đào thải qua đường thận), nếu cần phối hợp này. Điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị với carbamazepin.
Methadon
Phân tích: Tác dụng dược lý của methadon có thể giảm. Người bệnh đang dùng methadon để duy trì chương trình cai nghiện ma tuý có thể bị các triệu chứng cai. Cơ chế: nghi do tăng chuyển hoá methadon ở gan.
Xử lý: ở người bệnh đang dùng carbamazepin, có thể cần dùng methadon với liều cao hơn.
Phenytoin
Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan, do cảm ứng enzym, dẫn đến giảm tác dụng của hai thuốc.
Xử lý: Điều chỉnh liều lúc bắt đầu, khi đang và sau khi điều trị với một trong hai thuốc. Nếu cần, thì theo dõi cẩn thận các hàm lượng trong huyết tương, và cảnh giác khi ngừng dùng một trong hai thuốc. Cần theo dõi.
Progabid
Phân tích: Tương tác dược động học. Tăng chuyển hoá ở gan, do cảm ứng enzym dẫn đến giảm tác dụng của progabid.
Xử lý: Progabid là thuốc chống động kinh lựa chọn hàng thứ hai, độc với gan. Nên tính đến nguy cơ thất bại điều trị. Điều chỉnh liều.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com