BENZODIAZEPIN (dẫn chất) LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc an thần, tính chất gây ngủ, giải lo, có ảnh hưởng tới trí nhớ, giãn cơ và chống
co giật ở các mức độ khác nhau. Thuốc giải độc của nhóm thuốc này là flumazenil.

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
BROMAZEPAM viên nén 1 mg; 3 mg; 6 mg
Lenitin viên nén 1 mg; 3 mg; 6 mg
Lexomil viên nén 6 mg
DIAZEPAM: viên nén 2 mg, 5 mg, 10 mg; siro 2 mg/5mL; thuốc đạn 5 mg, 10 mg; ống tiêm 10 mg/ 2 mL
Seduxen viên nén 5mg; ống tiêm 10mg/2ml
Valium viên nén 2 mg; 5 mg; 10 mg
Valium thuốc tiêm 10 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú: Thuốc qua được sữa mẹ, gây nguy cơ suy hô hấp cấp và tác dụng an thần, gây ngủ ở trẻ sơ sinh. Clordiazepoxyd tăng tiết sữa.
Trầm cảm: Nguy cơ che lấp các dấu hiệu của bệnh mà không chữa được bệnh.
Thời kỳ mang thai: Nghi gây quái thai khe vòm miệng, sứt môi, đối với clordiazepoxyd, diazepam, nitrazepam. Nguy cơ hội chứng thấm nhiễm ở trẻ sơ sinh đối với diazepam khi dùng kéo dài (rối loạn giấc ngủ, vật vã, ức chế hô hấp và hạ nhiệt).
Suy hô hấp; hen: Benzodiazepin làm suy giảm hô hấp do tác động lên hệ thần kinh trung ương.
Thận trọng: mức độ 2
Ăn uống - rượu: Tăng tác dụng an thần buồn ngủ của các benzodiazepin (buồn ngủ, vô cảm, các phản xạ chậm lại).
Cần theo dõi: mức độ 1
Suy gan: Suy gan làm chậm sự giáng hoá và đào thải benzodiazepin và làm tăng độc tính của chúng.
Suy thận: Suy thận làm chậm sự đào thải của benzodiazepin và làm tăng độc tính của chúng.
Nhược cơ: Benzodiazepin làm giãn cơ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Indinavir
Phân tích: Indinavir có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của các cytochrom P450, dẫn đến giảm chuyển hoá benzodiazepin, là thuốc được chuyển hoá chủ yếu bằng isoenzym đó, (hiện tượng cạnh tranh) và do đó tăng nồng độ trong huyết tương và độc tính. Nguy cơ an thần kéo dài và ức chế hô hấp sâu (được mô tả với midazolam, triazolam, alprazolam). Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Không kê đơn phối hợp này. Cần thay thế thuốc.
Nelfinavir
Phân tích: Nelfinavir có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của các cytochrom P450, dẫn đến giảm chuyển hoá benzodiazepin, là thuốc được chuyển hoá chủ yếu bằng isoenzym đó (hiện tượng cạnh tranh) và do đó tăng nồng độ trong huyết tương và tăng độc tính. Nguy cơ an thần kéo dài và ức chế hô hấp sâu (được mô tả với midazolam, triazolam, alprazolam). Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Không kê đơn phối hợp này. Cần thay thế thuốc.
Ritonavir
Phân tích: Ritonavir có ái lực mạnh với isoenzym 3A4 của các cytochrom P450, dẫn đến giảm chuyển hoá benzodiazepin, là thuốc được chuyển hoá chủ yếu bằng cytochrom P450 đó (hiện tượng cạnh tranh) và do đó tăng nồng độ trong huyết tương và nguy cơ tăng độc tính. Nguy cơ an thần kéo dài và ức chế hô hấp sâu (được mô tả với alprazolam, dikali clorazepat, diazepam). Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử : Không kê đơn phối hợp này. Nghĩ đến thay thế thuốc.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Buspiron; butyrophenon; carbamat hoặc thuốc tương tự; carbamazepin; dantrolen; glutethimid hoặc thuốc tương tự; interferon alpha tái tổ hợp; medifoxamin; paroxetin; phenothiazin; primidon hoặc dẫn chất; procarbazin; thuốc an thần kinh các loại;  thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương các loại
Phân tích: Tăng ức chế thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe hoặc vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Dextropropoxyphen
Phân tích: Tăng ức chế thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Kê đơn: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều hai thuốc, nếu cần phải phối hợp. Chú ý đến giảm tỉnh táo ở người lái xe hoặc vận hành máy. Khuyên không uống rượu, và không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Macrolid
Phân tích: Chỉ có triazolam và midazolam là tăng tác dụng khi phối hợp với erythromycin, roxythromycin hoặc clarithromycin (ức chế enzym).
Xử lý: Khi phối hợp với midazolam cần phải lưu ý đến tác dụng phụ hoặc phải điều chỉnh liều: còn đối với triazolam, không nên phối hợp (rối loạn ứng xử đã được thông báo trong y văn).
Rifamycin
Phân tích: Khi phối hợp các rifamycin (là chất gây cảm ứng enzym) với benzodiazepin, sự oxy hoá các benzodiazepin thông qua cytochrom P450 tăng lên, làm cho tác dụng dược lý của các thuốc này giảm.
Xử lý: Theo dõi đáp ứng trên lâm sàng với các benzodiazepin khi bắt đầu dùng và khi ngừng dùng rifamycin. Hiệu chỉnh liều khi cần. Nếu điều kiện cho phép, có thể dùng temazepam (Restoril) là loại benzodiazepin không bị cytochrom P450 oxy hoá, do đó không có tương tác với rifamycin.

Rượu
Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng các tác dụng an thần buồn ngủ. Một số thuốc, có thể thấy gây một số tác dụng tâm thần vận động, nhất là trong tuần điều trị đầu tiên. Tương tác dược lực.
Xử lý: Không kê đơn thuốc này, vì không thể ngăn cản người bệnh không uống rượu. Nguy cơ an thần buồn ngủ đặc biệt nguy hiểm ở người lái xe hoặc vận hành máy. Khuyên người bệnh không uống rượu, không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Baclofen; thuốc chống động kinh không barbituric (Ethosuximid)
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương dẫn đến tăng tác dụng an thần gây ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc. Chú ý tới giảm tỉnh táo ở người lái xe hoặc vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Benzamid
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều hai thuốc, nếu cần phải phối hợp. Chú ý tới giảm tỉnh táo ở người lái xe hoặc vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Clonidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Hiệp đồng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Thận trọng khi điều trị ngoại trú, với người lái xe và người vận hành máy. Cần nhớ rằng rilmenidin, với liều thông thường, không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của benzodiazepin.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều hai thuốc, nếu cần phải phối hợp. Chú ý tới giảm tỉnh táo ở người lái xe hoặc vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen
Phân tích: Các estrogen có thể ức chế các enzym tham gia vào quá trình oxy hoá các benzodiazepin ở gan (clorazepat, flurazepam, triazolam), còn đối với các benzodiazepin liên kết với acid glycuronic thì điều này còn tranh cãi. Nguy cơ tăng tác dụng của các benzodiazepin dùng thời gian dài.
Xử lý: Vì nửa đời của các benzodiazepin có thể kéo dài, giảm liều ở các phụ nữ dùng thuốc ngừa thai dài hạn. Thận trọng với phụ nữ lái xe và phụ nữ cần luôn luôn tỉnh táo.
Flumazenil
Phân tích: Đối kháng dược lý học tác động trên cùng các thụ thể và được sử dụng trong điều trị.
Xủ lý: Chủ yếu được các bác sĩ chuyên khoa gây mê và các đơn vị chăm sóc tích cực sử dụng để điều trị quá liều hoặc để làm ngừng ngủ li bì hoặc ngừng mê. Chỉ có bác sĩ thực hành có kinh nghiệm mới được cho thuốc.
Lansoprazol
Phân tích: Tương tác dược động học: Cần thận trọng với các thuốc được chuyển hoá bởi các cytochrom P450, cụ thể là lansoprazol, vì có nguy cơ giảm hoạt tính các thuốc đó, do cảm ứng enzym, có thể dẫn đến thất bại trong điều trị.
Xử lý: Lansoprazol là thuốc tương đối mới và các nhận xét lâm sàng còn thiếu. Đây là các tương tác có thể có và khuyên nên gửi các nhận xét lâm sàng cho các Trung tâm cảnh giác dược. Đặt lại nguy cơ trong bối cảnh điều trị. Thông báo cho người bệnh, điều chỉnh liều tuỳ thuộc vào các xét nghiệm sinh hoá khi bắt đầu và kết thúc điều trị bằng lansoprazol.
Levodopa
Phân tích: Tác dụng điều trị của levodopa có thể bị giảm, thậm chí mất, ở một số người bệnh khi dùng các benzodiazepin như clordiazepoxyd, diazepam và nitrazepam.
Xử lý: Cần theo dõi tương tác này, đã được xác định với các thuốc kể trên, để điều trị tốt bệnh Parkinson. Với các benzodiazepin khác, cần cảnh giác và thông báo cho Trung tâm cảnh giác dược những thất bại điều trị trong trường hợp phối hợp.
Nilutamid
Phân tích: Có lẽ vì các tính chất ức chế enzym của nilutamid, có nguy cơ kéo dài và tăng các tác dụng của một số benzodiazepin có thể bị chuyển hoá.
Xử lý: Với một số benzodiazepin như diazepam, alprazolam, dikali clorazepat, flurazepam, nitrazepam, triazolam hoặc clordiazepoxyd thì nguy cơ ngủ gà tăng. Hoặc chọn một benzodiazepin không bị chuyển hoá, hoặc điều chỉnh liều các benzodiazepin, lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị.
Omeprazol
Phân tích: ức chế một số cytochrom P450 có thể dẫn đến chậm trễ trong chuyển hoá một số thuốc, tăng nồng độ của chúng trong huyết thanh và trong trường hợp này, tăng những tác dụng không mong muốn do quá liều.
Xử lý: Tương tác chỉ có thể xảy ra với các benzodiazepin đã chuyển hoá kiểu clordiazepoxyd, diazepam, flurazepam, triazolam..., bằng cách chẹn chuyển hoá của chúng, các tác dụng an thần, giải lo tăng lên. Hoặc giảm liều hoặc đổi thuốc ức chế bơm proton khác cho những người bệnh này.
Phenytoin
Phân tích: Có thể có nguy cơ tăng hoặc giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh không dự đoán được.
Xử lý: Theo dõi người bệnh về mặt lâm sàng và theo dõi về sinh học nồng độ phenytoin.
Tacrolimus
Phân tích: Tăng nồng độ tacrolimus trong huyết tương, được quan sát in vitro chỉ riêng với midazolam. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc.
Xử lý: Nên giảm liều tacrolimus và theo dõi chức năng thận thông qua định lượng creatinin trong máu. Theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương trong khi điều trị và khi ngừng điều trị.
Thuốc chống loét kháng H2 kiểu cimetidin
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế các enzym oxydase gan (cytochrom P450) cần cho chuyển hoá một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy, nồng độ trong huyết tương của một số benzodiazepin sẽ tăng (nguy cơ quá liều), nhưng cũng bằng cách ức chế một số biến đổi sinh học, cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Cimetidin ức chế các oxydase gan chịu trách nhiệm về chuyển hoá các benzodiazepin, nên tác dụng dược lý của chúng tăng. Điều này không được mô tả với các benzodiazepin liên kết với acid glycuronic: lorazepam, oxazepam, temazepam.
Xử lý: Với một số benzodiazepin như diazepam, alprazolam, dikali clorazepat, flurazepam, nitrazepam, triazolam hoặc clordiazepoxyd, tăng nguy cơ ngủ gà khi phối hợp với cimetidin. Hoặc thay đổi thuốc chống loét, hoặc điều chỉnh liều các benzodiazepin lúc bắt đầu, trong khi và sau khi điều trị. Báo cho người bệnh về những nguy cơ ngủ gà, khuyên họ đặc biệt cảnh giác khi lái xe và/hoặc vận hành máy.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Phân tích: Có thể giảm độ thanh lọc của clordiazepoxid và các benzodiazepin có thể chuyển hoá như midazolam và triazolam, đặc biệt khi phối hợp với ketoconazol và itraconazol.
Xử lý: Cần theo dõi khi phối hợp, đặc biệt với ketoconazol là thuốc chống nấm độc với gan nhất. Phải chú ý đến nguy cơ gia tăng an thần buồn ngủ. Chuyển những nhận xét, nếu có, tới Trung tâm cảnh giác dược.
Thuốc gây mê không barbituric; thuốc gây mê bay hơi chứa halogen
Phân tích: Tăng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần buồn ngủ. Tương tác dược lực.
Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, báo cho thầy thuốc gây mê biết những thuốc đang dùng.
Zidovudin
Phân tích: ức chế cạnh tranh quá trình liên kết zidovudin với acid glycuronic và giảm độ thanh lọc của nó, nhất là với các benzodiazepin liên kết với acid glycuronic (lorazepam, oxazepam, temazepam). Nguy cơ tăng độc tính của zidovudin.
Xử lý: Sự phối hợp cần được theo dõi về mặt lâm sàng; nếu có thể, tránh phối hợp, trong trường hợp tăng độc tính của zidovudin; hoặc chọn dùng một benzodiazepin đã chuyển hoá.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Đối kháng tác dụng. Có thể tăng tính hung hãn ở những người nghiện amphetamin.
Xử lý: Lưu ý tương tác dược lực này để xác định mục tiêu điều trị chính. Khuyên người bệnh nên gặp lại bác sĩ điều trị, nếu thấy điều trị không ổn định.
Barbituric; clozapin; fluoxetin; fluvoxamin; metyldopa; mianserin; oxaflozan; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự; thuốc kháng histamin kháng H1, an thần; viloxazin  
Phân tích: Tăng ức chế thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Kê đơn: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, khi cần phối hợp. Nghĩ tới giảm tỉnh táo ở người lái xe hoặc vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Thuốc gây mê nhóm barbituric
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
Xử lý: Nếu cần phối hợp hai thuốc, lưu ý nguy cơ này khi gây mê và chọn liều.
Chất chủ vận morphin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều hai thuốc, khi cần phải phối hợp. Nghĩ tới giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Cisaprid
Phân tích: Tăng vận tốc hấp thu, được mô tả duy nhất với diazepam, do đó có nguy cơ tăng tính chất an thần.
Xử lý: Khuyên không nên dùng diazepam trong thời gian điều trị bằng cisaprid, nhất là đối với những người vận hành máy và lái xe (giảm tỉnh táo). Cẩn thận với các biệt dược được mách hoặc tự dùng thuốc có thể chứa rượu: tác dụng còn tăng thêm.
Citalopram
Phân tích: Tăng các tác dụng an thần của chất ức chế tái thu nhận serotonin.
Xử lý: Thận trọng khi đồng thời uống rượu, nhất là với người lái xe và người vận hành máy.
Cura các loại
Phân tích: Một số nghiên cứu cho thấy diazepam và các benzodiazepin khác có thể tăng tác dụng của các loại cura. Một số nghiên cứu khác lại thấy có thể phối hợp mà không tăng tác dụng đó.
Xử lý: Sự phối hợp phải thực hiện tại cơ sở chuyên khoa. Người bệnh cần cho bác sĩ gây mê biết những thuốc mình đã dùng, đặc biệt benzodiazepin. Bác sĩ gây mê nên theo dõi phối hợp thuốc này vì các nghiên cứu không cho kết luận thống nhất.
Methadon
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kèm theo an thần buồn ngủ mạnh, đặc biệt có hại với những người lái xe và vận hành máy.
Kê đơn: Phải lưu ý sự tăng tác dụng an thần này và cho những lời khuyên thích hợp (tránh lái xe hoặc vận hành máy; thông báo cho người xung quanh biết mối nguy hiểm).
Saquinavir
Phân tích: Do cạnh tranh ở khâu các cytochrom P450, saquinavir có thể làm giảm sự chuyển hoá của benzodiazepin với hậu quả là tăng nồng độ trong huyết tương và tăng độc tính (đã được mô tả với triazolam và midazolam).
Xử lý: Theo dõi người bệnh chặt chẽ để phát hiện các tác dụng độc.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com