CIMETIDIN LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc kháng histamin chẹn các thụ thể H2 chống loét dạ dày tá tràng.
Cần ghi chú ranitidin và thuốc tương tự được xếp vào một họ riêng

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
CIMETIDIN viên nén 200 mg; 300 mg; 400 mg; 800 mg; ống tiêm 300 mg/2mL
Brumetidin viên nén 400mg
Cimet 200 viên nén bao 200mg
Defense F.C viên nén 400 mg
Himetin viên nén 300 mg
Histodil viên nén 200 mg
Histodil ống tiêm 200 mg/2 mL
Suwelin ống tiêm 300 mg/ 2mL
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú: Cimetidin qua được sữa mẹ và gây tăng tiết sữa.
Thời kỳ mang thai: Do thận trọng, khi chưa có dữ liệu.
Cần theo dõi: mức độ 1
Trẻ em: Sử dụng cimetidin chưa đủ lâu để rút được kinh nghiệm ở trẻ em. Nếu nhất thiết phải dùng thuốc, liều phải từ 20 đến 40 mg/kg/ngày chia nhiều lần.
Suy gan: Tăng tạm thời aminotransferase (transaminase) đã được mô tả.
Suy thận: Điều chỉnh liều, vì cimetidin được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không thay đổi.
Người cao tuổi: Nguy cơ lú lẫn hoặc rối loạn nhịp tim (nhịp xoang chậm) cao hơn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Pentagastrin
Phân tích: Khả năng đối kháng giữa các tác dụng dược lý của pentagastrin và của thuốc kháng H2.
Xử lý: Khuyên người bệnh uống pentagastrin cách thuốc kháng H2 24 giờ.
Phenytoin
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương tăng (nguy cơ quá liều), nhưng cũng do ức chế một số biến đổi sinh học, nên cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Có thể cimetidin ức chế chuyển hoá phenytoin ở gan, do đó có nguy cơ quá liều.
Xử lý: Phenytoin có phạm vi điều trị hẹp, chuyển hoá bị ức chế dẫn đến nguy cơ quá liều. Tăng cường giám sát nồng độ phenytoin trong huyết tương khi điều trị thất bại hoặc thay thuốc chống loét dạ dày khác.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Amiodaron
Phân tích: Cimetidin ức chế chuyển hoá của amiodaron làm tăng nồng độ huyết thanh của amiodaron và của cả chất chuyển hoá còn hoạt tính. Tương tác xảy ra chậm.
Xử lý: Cần giám sát nồng độ huyết thanh của amiodaron mỗi khi bắt đầu điều trị cimetidin, và phải dự kiến có thể tăng nồng độ huyết thanh amiodaron để điều chỉnh liều.
Benzodiazepin
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng vì ức chế một số biến đổi sinh học, nên cimetidin chẹn các cơ chế khử độc, ức chế chuyển hoá các benzodiazepin, từ đó tăng các tác dụng dược lý. Điều này không được mô tả với các benzodiazepin liên kết với acid glucuronic như lorazepam, oxazepam, temazepam.
Xử lý: Với một số benzodiazepin như diazepam, alprazolam, dikali clorazepat, flurazepam, nitrazepam, triazolam hoặc clordiazepoxyd, đã thấy nguy cơ tăng buồn ngủ. Thay đổi thuốc chống loét dạ dày, hoặc điều chỉnh liều các benzodiazepin lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị. Báo cho người bệnh về những nguy cơ buồn ngủ có thể có, khuyên người bệnh đặc biệt cảnh giác khi lái xe hoặc vận hành máy.
Carbamazepin
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng vì ức chế một số biến đổi sinh học, nên cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Có thể cimetidin ức chế chuyển hoá ở gan của carbamazepin, vì vậy dẫn tới nguy cơ quá liều.
Xử lý: Carbamazepin là thuốc có phạm vi điều trị hẹp, khi chuyển hoá của carbamazepin bị ức chế sẽ dẫn đến nguy cơ quá liều. Nếu cần , tăng cường giám sát nồng độ carbamazepin trong huyết tương khi dấu hiệu quá liều xuất hiện, hoặc thay thuốc chống loét dạ dày. Dấu hiệu lâm sàng quá liều carbamazepin (xuất hiện 1 đến 3 giờ sau khi dùng thuốc) là triệu chứng thần kinh cơ, rối loạn tim mạch, co giật (nhất là trẻ em nhỏ tuổi), kích động, giật cơ, run, mất điều hoà, chóng mặt, giãn đồng tử, rung giật nhãn cầu, biểu hiện tâm thần vận động, tăng rồi giảm phản xạ gân xương.
Cafein
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương, trong đó có cafein tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng vì ức chế một số biến đổi sinh học, cimetidin chẹn các cơ chế khử độc.
Xử lý: ở những người dùng thuốc kháng H2 kiểu cimetidin và uống cafein (cà phê, nước giải khát có ga chứa cafein, chè...), những tác dụng kiểu kích thích, dễ bị kích động, thậm chí mất ngủ đã được mô tả. Thông báo cho người bệnh biết các tác dụng này, và nếu cần, khuyên người bệnh giảm uống nước giải khát có chứa cafein, nếu những tác dụng này biểu hiện.
Ciclosporin
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng vì ức chế một số biến đổi sinh học, nên cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Tăng nồng độ ciclosporin trong máu do ức chế enzym.
Xử lý: Ciclosporin có phạm vi điều trị hẹp. Do ức chế chuyển hoá ciclosporin sẽ dẫn đến nguy cơ quá liều. Nếu cần, tăng cường giám sát nồng độ ciclosporin trong huyết tương khi dấu hiệu quá liều xuất hiện, hoặc thay thuốc chống loét dạ dày. Vì ciclosporin được thầy thuốc chuyên khoa chỉ định, nên thông thường liều được điều chỉnh tuỳ thuộc nồng độ ciclosporin trong huyết tương và dựa theo chức năng gan và thận.
Clomethiazol (chlormethiazol)
Phân tích: Cimetidin làm tăng tác dụng an thần gây ngủ của clomethiazol. Cơ chế: Cimetidin ức chế enzym cytochrom P450 tại gan liên quan đến chuyển hoá clomethiazol, làm giảm lưu lượng máu qua gan; cả hai cơ chế đều làm giảm tốc độ đào thải clomethiazol ra khỏi cơ thể.
Xử lý: Giảm liều clomethiazol vào khoảng một nửa hoặc thay cimetidin bằng ranitidin.
Cloramphenicol (tiêm tĩnh mạch)
Phân tích: Gây thiếu máu giảm sản nặng ở người đang dùng cimetidin, mà lại được tiêm tĩnh mạch cloramphenicol. Cơ chế: Tác dụng hiệp đồng ức chế tủy xương của hai thuốc.
Xử lý: Phải thận trọng khi phối hợp.
Cloroquin
Phân tích: Cimetidin ức chế chuyển hoá cloroquin ở gan, do đó làm giảm chuyển hoá và đào thải của cloroquin ra khỏi cơ thể.
Xử lý: Cần theo dõi lâm sàng để phát hiện sớm bất cứ dấu hiệu nhiễm độc nào của cloroquin trong khi phối hợp.
Dobutamin
Phân tích: Tăng huyết áp mạnh khi truyền tĩnh mạch dobutamin cho người đang dùng cimetidin (trong giai đoạn tiền mê). Cơ chế: Cimetidin có thể đã ức chế chuyển hoá và độ thanh lọc của dobutamin ở gan, do đó làm tăng tác dụng.
Xử lý: Tuy mới có một trường hợp xảy ra, nhưng cũng cần thận trọng giảm liều đầu tiên dobutamin ở người bệnh đang điều trị cimetidin.
Erythromycin
Phân tích: Cimetidin có thể làm tăng gần gấp đôi nồng độ huyết thanh của erythromycin, nên có thể gây độc (điếc có hồi phục). Cơ chế: Cimetidin làm chậm chuyển hoá và đào thải erythromycin, nên làm tăng nồng độ huyết thanh do ức chế oxy hoá N – khử methyl. Điếc là một tai biến của erythromycin với nồng độ cao.
Xử lý: Tuy mới có một trường hợp được báo cáo, vẫn cần thận trọng theo dõi lâm sàng khi phối hợp. Nhà sản xuất cho biết mất thính giác có hồi phục có thể xảy ra khi dùng erythromycin đơn độc với liều cao hơn 4g/ngày.
Fluouracil
Phân tích: Nồng độ trong huyết thanh của fluouracil tăng khoảng 75% khi phối hợp với cimetidin trong 1 tháng. Cơ chế chưa rõ, có thể khi phối hợp hai thuốc chuyển hoá của fluouracil bị giảm do cimetidin là một chất ức chế enzym và làm giảm lưu lượng máu qua gan.
Xử lý: Phải hết sức thận trọng khi phối hợp vì nguy cơ quá liều fluouracil. Có thể cần phải giảm liều fluouracil.
Kháng histamin H2
Terfenadin phối hợp cimetidin: Có thể gây loạn nhịp xoắn đỉnh.
Cetirizin hoặc hydroxyzin phối hợp cimetidin: Không có tương tác xấu.
Phân tích: Cimetidin ức chế cytochrom P450 ở gan, nên có thể ức chế chuyển hoá của nhiều thuốc, làm tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh và đôi khi gây độc do quá liều.
Xử lý: Không có lý do chính đáng để tránh phối hợp cetirizin hoặc hydroxyzin với cimetidin. Chỉ mới có một thông báo về độc tính quá liều của terfenadin và cimetidin nên chưa đủ chứng cứ để cấm phối hợp.
Lidocain hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy các nồng độ lidocain trong huyết tương tăng (nguy cơ quá liều), gây độc thần kinh và tim.
Xử lý: Lidocain có phạm vi điều trị hẹp; chuyển hoá bị ức chế dẫn đến nguy cơ quá liều. Tăng cường giám sát các nồng độ lidocain trong huyết tương khi dấu hiệu quá liều xuất hiện, hoặc thay đổi thuốc chống loét dạ dày. Tuy lidocain được chỉ định trong dự phòng và điều trị các rối loạn nhịp tim do tăng kích thích tâm thất, hoặc trong gây tê, thuốc được dành riêng để dùng tại bệnh viện. Như vậy có thể theo dõi chặt chẽ nồng độ lidocain trong máu với bất kỳ chỉ định nào. Dấu hiệu quá liều lidocain là vật vã, hoang tưởng, hội chứng lú lẫn, thậm chí cơn co giật, hôn mê, truỵ tim mạch.
Mebendazol
Phân tích: Tăng nồng độ huyết thanh của mebendazol, nên tăng tác dụng. Cơ chế: Cimetidin ức chế enzym cytochrom P450 tại gan, nên làm chậm chuyển hoá mebendazol.
Xử lý: Tương tác có ích về điều trị, nhưng phải cảnh giác đối với bất cứ biểu hiện nào của nhiễm độc do nồng độ cao của mebendazol trong máu (phản ứng dị ứng, giảm bạch cầu, rụng tóc, hói).
Methadon
Phân tích: Tương tác kiểu dược động học do ức chế enzym. Có nguy cơ quá liều hoặc ức chế hô hấp. Tương tác này cần được khẳng định. Tương tác xảy ra nhanh và nặng.
Xử lý: Tương tác đòi hỏi phải cảnh giác. Khó thở biểu hiện quá liều methadon: điều trị bằng naloxon, nếu cần (tại cơ sở chuyên khoa). Tương tác này cần được khẳng định: chú ý giám sát người bệnh.
Nitroimidazol
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng vì ức chế một số biến đổi sinh học, cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Có thể cimetidin ức chế chuyển hoá nitro-imidazol nên có nguy cơ quá liều.
Xử lý: Tương tác này tuỳ thuộc dạng bào chế được sử dụng. Nếu phối hợp cimetidin, phải điều chỉnh liều metronidazol (và cũng có giá trị với các nitro- 5 -imidazol khác), hoặc chọn một kháng H2 khác ít ức chế enzym hơn.
Quinidin hoặc dẫn chất
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng vì ức chế một số biến đổi sinh học, nên cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Có thể cimetidin ức chế chuyển hoá quinidin ở gan và các dẫn chất, nên có nguy cơ quá liều.
Xử lý: Quinidin có phạm vi điều trị hẹp; ức chế chuyển hoá dẫn đến nguy cơ quá liều. Hoặc thay đổi thuốc chống loét dạ dày, hoặc điều chỉnh liều quinidin lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng quinidin, tuỳ thuộc vào nồng độ quinidin trong máu và/hoặc sự xuất hiện các dấu hiều quá liều nếu có. Liều quinidin được đề nghị giảm 25% liều (uống) và 35% (tiêm tĩnh mạch). Dấu hiệu lâm sàng quá liều quinidin là rối loạn tiêu hoá, thần kinh giác quan, vật vã, ngừng thở, hạ huyết áp.
Rượu
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng vì ức chế một số biến đổi sinh học, nên cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Nguy cơ tăng nồng độ đỉnh của rượu trong huyết tương và dễ gây say rượu. Tương tác này còn tranh cãi.
Xử lý: Nên thông báo tương tác này tới Trung tâm cảnh giác thuốc trong vùng.
Theophylin hoặc dẫn xuất
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng vì ức chế một số biến đổi sinh học, cimetidin chẹn các cơ chế khử độc.
Xử lý: Theophylin có phạm vi điều trị hẹp; chuyển hoá bị ức chế dẫn đến nguy cơ quá liều. Tăng cường giám sát nồng độ theophylin trong huyết tương khi có biểu hiện các dấu hiệu quá liều hoặc thay thuốc chống loét dạ dày. Dấu hiệu lâm sàng của quá liều theophylin ở người lớn là co giật, sốt cao, ngừng tim; ở trẻ em là vật vã, nói nhiều, lú lẫn, nôn liên tiếp, sốt cao, nhịp tim nhanh, rung thất, co giật, hạ huyết áp, rối loạn hô hấp, tăng thông khí phổi, rồi ức chế hô hấp.
Thuốc chẹn beta
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng vì ức chế một số biến đổi sinh học, cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Nguy cơ tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc chẹn beta chuyển hoá ở gan (acebutolol, alprenolol, betaxolol, labetalol, metoprolol, oxprenolol, propranolol, timolol) có thể gây tụt huyết áp và nhịp tim chậm.
Xử lý: Với một số thuốc chẹn beta như acebutolol, alprenolol, betaxolol, labetalol, metoprolol, oxprenolol, propranolol, timolol, một vài trường hợp nhịp tim chậm và hạ huyết áp đã được mô tả. Hoặc thay thuốc chống loét dạ dày, hoặc điều chỉnh liều thuốc chẹn beta lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng thuốc kháng H2. Xử lý này cần được khẳng định thêm, vì tương tác này không có ý nghĩa nhiều về mặt lâm sàng.
Thuốc chẹn calci
Phân tích: Cimetidin ức chế chuyển hoá của một số thuốc chẹn calci (ditiazem, nifedipin...) làm tăng nồng độ huyết thanh của các thuốc chẹn calci; cụ thể:
Diltiazem, nifedipin: Tăng nồng độ trong huyết thanh do cimetidin.
Felodipin, lacidipin, nimodipin, nisoldipin hoặc nitrendipin: Tăng nồng độ trong huyết thanh do cimetidin nhưng có vẻ không quan trọng về lâm sàng.
Amlodipin: Không tương tác với cimetidin.
Diltiazem phối hợp cimetidin và nifedipin phối hợp cimetidin tương tác đã được xác định.
Felodipin, lacidipin... cũng tăng nồng độ huyết thanh nhưng biến đổi huyết động không quan trọng.
Xử lý: Khi phối hợp diltiazem-cimetidin hoặc nifedipin-cimetidin, cần phải chú ý đến tăng tác dụng của thuốc chẹn calci. Liều diltiazem được đề nghị giảm khoảng 30-50% và liều nifedipin khoảng 4%.
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol, terbinafin
Phân tích:
Hấp thu itraconazol và ketoconazol bị giảm. Cơ chế do cimetidin làm giảm dạ dày bài tiết, làm tăng pH dịch vị, nên làm itraconazol và ketoconazol kém hấp thu.
Tăng nồng độ huyết thanh của terbinafin. Cơ chế do cimetidin làm giảm chuyển hoá và đào thải terbinafin, nên làm tăng nồng độ của terbinafin trong huyết thanh.
Xử lý:
Khuyên người bệnh uống thuốc chống nấm azol và cimetidin cách nhau ít nhất 2-3 giờ. Giám sát tác dụng của thuốc chống nấm.
Chỉ cần theo dõi kết quả lâm sàng của terbinafin, vì tăng nồng độ huyết thanh không đáng kể.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng vì ức chế một số biến đổi sinh học, nên cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Có thể cimetidin ức chế sự biến đổi sinh học ở gan của các thuốc chống trầm cảm ba vòng, do đó có nguy cơ quá liều.
Xử lý: Dấu hiệu quá liều của một số thuốc chống trầm cảm ba vòng như amitriptylin, desipramin, doxepin, imipramin và nortriptylin đã được mô tả. Theo lý thuyết, những dấu hiệu như vậy có thể xảy ra với các thuốc chống trầm cảm ba vòng khác. Tốt nhất là thay thuốc chống loét dạ dày, hoặc điều chỉnh liều thuốc chống trầm cảm (có thể giảm tới 33-50% liều) lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị thuốc kháng H2. Các dấu hiệu quá liều của thuốc chống trầm cảm ba vòng gồm chóng mặt, vật vã, mất điều hoà, co giật, trạng thái sững sờ, hôn mê, giãn đồng tử, blốc tim, rối loạn tái cực, truỵ tim mạch, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, hạ huyết áp và ức chế hô hấp.
Thuốc kháng acid uống hoặc than hoạt
Phân tích: Thuốc kháng acid gây giảm hấp thu cimetidin qua đường tiêu hoá, nên làm giảm tác dụng của thuốc phối hợp.
Xử lý: Nhất thiết phải uống hai thuốc cách nhau ít nhất từ 1 đến 2 giờ. Các thuốc kháng acid thường được uống 1 giờ 30 sau bữa ăn, vì thức ăn làm tăng tiết acid dịch vị.
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng vì ức chế một số biến đổi sinh học, nên cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Nguy cơ hạ thrombin huyết được mô tả với acenocoumarol do ức chế dị hoá thuốc đó ở gan.
Xử lý: Với một số kháng vitamin K như acenocoumarol, phenindion và warfarin, nguy cơ giảm thrombin huyết đã được mô tả. Hoặc thay đổi thuốc chống loét dạ dày, hoặc điều chỉnh liều lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng thuốc kháng H2 tuỳ theo các kết quả về tỷ lệ chuẩn quốc tế (INR) hoặc tỷ lệ prothrombin (một liệu trình bằng kháng H2 kéo dài 4 đến 6 tuần).
Thuốc uống chống tiểu đường
Metformin: Cimetidin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của metformin.
Sulfonylurea: Cimetidin làm tăng tác dụng hạ glucose máu của sulfonylurea.
Phân tích: Cimetidin ức chế chuyển hoá sulfonylurea ở gan, do đó làm tăng tác dụng. Cimetidin ức chế bài tiết metformin qua thận.
Xử lý: Cần cảnh báo cho người bệnh biết về sự tăng tác dụng hạ glucose máu của sulfonylurea, khi cimetidin được bắt đầu dùng (hiếm và không tiên đoán được). Liều lượng của metformin có thể phải giảm khi dùng cimetidin và phải luôn nhớ đến khả năng nhiễm acid lactic nếu nồng độ metformin quá cao.
Zalcitabin
Phân tích: Giảm độ thanh lọc qua thận của zalcitabin và tăng độc tính của thuốc này (bệnh ở hệ thần kinh, viêm tuỵ, nhiễm acid lactic, gan to...)
Xử lý: Hoặc thay cimetidin bằng sucralfat hoặc uống hai thuốc cách nhau 2 giờ.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Carmustin hoặc dẫn chất
Phân tích: Cimetidin là một chất ức chế enzym oxydase gan (cytochrom P450) xúc tác cho chuyển hoá của một số thuốc. Hơn nữa, cimetidin làm giảm lưu lượng máu ở gan. Như vậy nồng độ của một số thuốc trong huyết tương tăng lên (nguy cơ quá liều), nhưng cũng vì ức chế một số biến đổi sinh học, cimetidin chẹn các cơ chế khử độc. Phối hợp cimetidin với carmustin làm tăng tác dụng ức chế tuỷ xương.
Xử lý: Khi phối hợp cimetidin với carmustin, thì sự tăng tác dụng ức chế tuỷ xương, với giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu đã được mô tả. Có thể thay thuốc chống loét dạ dày, hoặc điều chỉnh liều của carmustin lúc bắt đầu, trong và sau khi điều trị bằng kháng H2. Carmustin chỉ dùng ở bệnh viện, nên bao giờ cũng phải theo dõi huyết đồ bất kể có phối hợp hay không.
Hormon giáp
Phân tích: Giảm hấp thu levothyroxin (khi uống). Cơ chế chưa rõ.
Xử lý: Hậu quả của tương tác này không lớn, tuy vậy vẫn cần thận trọng theo dõi kết quả điều trị khi phối hợp hai thuốc, nếu cần phải tăng liều levothyroxin.
Mefloquin
Phân tích: Giảm đào thải mefloquin do cimetidin. Cơ chế do cimetidin làm giảm chuyển hoá mefloquin ở gan, nên làm chậm đào thải mefloquin.
Xử lý: Tính chất quan trọng về lâm sàng chưa chắc chắn. Cần cảnh giác với bất cứ biểu hiện nào của tăng tác dụng không mong muốn của mefloquin (chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau buốt) và nhiễm độc. Cần báo cáo ngay cho thầy thuốc trước khi dùng liều tiếp tục.
Metronidazol
Phân tích: Tăng nồng độ trong huyết thanh của metronidazol. Cơ chế do cimetidin làm giảm chuyển hoá của metronidazol.
Xử lý: Tác dụng của tương tác này yếu. Chưa có báo cáo nào về nhiễm độc metronidazol khi phối hợp với cimetidin.
Praziquantel
Phân tích: Tăng nồng độ huyết thanh của praziquantel. Cơ chế do cimetidin ức chế chuyển hoá praziquantel ở gan.
Xử lý: Đã có báo cáo phối hợp hai thuốc đã rút ngắn được thời gian điều trị bệnh ấu trùng sán lợn thần kinh.
Quinin
Phân tích: Cimetidin làm giảm đào thải quinin ra khỏi cơ thể. Nửa đời tăng, nhưng nồng độ đỉnh huyết thanh không thay đổi. Cơ chế do cimetidin ức chế chuyển hoá quinin ở gan, nên làm chậm đào thải.
Xử lý: Tác dụng lâm sàng chưa rõ, nhưng cần phải cảnh giác với bất cứ biểu hiện nào về nhiễm độc quinin trong khi phối hợp.
Sertralin
Phân tích: Tăng vừa phải nồng độ trong huyết thanh của sertralin. Cơ chế  cimetidin ức chế chuyển hoá sertralin, làm chậm đào thải, gây tích luỹ.
Xử lý: Nên thận trọng giám sát các tác dụng có hại có thể tăng lên (khô miệng, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu, run, chậm xuất tinh, vã mồ hôi) khi phối hợp hai thuốc. Nếu cần, giảm liều sertralin, hoặc thay cimetidin bằng một thuốc chẹn H2 khác không có tính chất ức chế enzym như ranitidin, famotidin.
Tacrin
Phân tích: Tăng nồng độ tacrin trong huyết tương, có lẽ do ức chế chuyển hoá.
Xử lý: Nên chọn một kháng H2 khác.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com