CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Thuốc chống tăng huyết áp tác dụng trung ương, có các tính chất alpha 2 adrenergic. Rilmenidin, là thuốc chống tăng huyết áp chọn lọc trên các thụ thể imidazolin;
không có tác dụng an thần với liều thông thường.

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
CLONIDIN viên nén 0,15 mg
Catapresan viên nén 0,15 mg
GUANFACIN viên nén 1 mg
Estulic viên nén 1 mg
RILMENIDIN viên nén 1 mg
Hyperium viên nén 1 mg
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú: Cần theo dõi chặt chẽ trẻ trong thời kỳ bú sữa mẹ.
Trầm cảm: Tăng các rối loạn trầm cảm đã có từ trước. Cần tránh khi trầm cảm nặng.
Thời kỳ mang thai: Chưa gặp tác dụng có hại, tuy nhiên clonidin có đi qua được hàng rào nhau - thai.
Cần theo dõi: mức độ 1
Suy thận: Vì 50% liều được bài xuất dưới dạng không đổi qua đường nước tiểu, nên có nguy cơ tích luỹ clonidin.
Người cao tuổi: Trầm cảm đã được mô tả nhất là ở người bệnh cao tuổi. Điều chỉnh liều để tránh tụt huyết áp quá mạnh.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Mất sự kiểm soát huyết áp và huyết áp có thể tăng cao đe doạ tính mạng. Cơ chế: Có thể có sự ức chế các thụ thể alpha 2 adrenergic trung ương bởi thuốc chống trầm cảm ba vòng, nhưng chưa xác định dứt khoát.
Xử lý: Tránh phối hợp clonidin với các thuốc chống trầm cảm ba vòng. Nếu có thể, bằng cách dùng các thuốc chống tăng huyết áp khác hoặc các thuốc chống trầm cảm không ba vòng.
Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3
Guanethidin hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Khả năng biến động huyết áp nhiều.
Xử lý: Tăng cường theo dõi huyết áp động mạch. Nhấn mạnh tuân thủ dùng thuốc và giờ giấc dùng thuốc đều đặn, khi thực hiện liệu pháp hai thuốc. Cần cảnh giác ở người bệnh cao tuổi.
Mianserin
Phân tích: Tương tác dược lý: Ngoài sự tăng tác dụng an thần, còn có đối kháng ở thụ thể adrenergic, do đó giảm tác dụng chống tăng huyết áp.
Xử lý: Do có nguy cơ thất bại điều trị, nên thay đổi chiến lược điều trị.
Rượu
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Có thể ghi nhận, với một vài sản phẩm, nhất là trong tuần đầu điều trị một số tác dụng tâm thần vận động. Tương tác dược lý. Cần lưu ý là rilmenidin, với liều thông thường, không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của những thuốc này.
Xử lý: Tốt hơn là không nên phối hợp hai thuốc, vì người kê đơn không có thể chế ngự được người bệnh uống rượu. Nguy cơ an thần nguy hiểm nhất với người lái xe và sử dụng máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng các thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Thuốc chẹn alpha
Phân tích: Đối kháng dược lý có thể biểu hiện bằng cách làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của clonidin (giống alpha) và tác dụng của các thuốc cường giao cảm alpha (phối hợp không hợp lý).
Xử lý: Không nên phối hợp thuốc do đối kháng dược lý, có thể dẫn đến thất bại điều trị, nếu mục tiêu chính là điều trị tăng huyết áp.
Thuốc cường giao cảm alpha - beta
Phân tích: Chủ vận dược lý có thể thể hiện bằng tăng tác dụng chống tăng huyết áp của clonidin (giống alpha) và của các thuốc cường giao cảm alpha.
Xử lý: Mục tiêu điều trị chính phải là giảm huyết áp; cần tránh kê đơn phối hợp này vì tuỳ theo giờ giấc dùng thuốc có thể dẫn đến những biến động về huyết áp có hại cho người bệnh và cho việc tìm kiếm cân bằng huyết áp.
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Baclofen
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng hạ huyết áp.
Xử lý: Theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều của thuốc chống tăng huyết áp lựa chọn ban đầu, trong khi điều trị và sau khi ngừng điều trị phối hợp. Thận trọng với người bệnh cao tuổi.
Benzodiazepin; carbamazepin; paroxetin; primidon hoặc dẫn chất; thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương các loại
Phân tích: Tác dụng hiệp đồng ức chế hệ thần kinh trung ương. Chú ý đến người lái xe và người sử dụng máy móc ở ngoại trú. Chú ý là rilmenidin, ở liều thường dùng, không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của những thuốc này.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và sử dụng máy móc. Khuyên không uống rượu, không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm có rượu.
Butyrophenon
Phân tích: Có hai nguy cơ: Tăng tác dụng hạ huyết áp, đó là một tác dụng không mong muốn của các butyrophenon; tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương dẫn đến tăng an thần. Tương tác dược lý. Lưu ý là rilmenidin, ở liều thông thường, không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của những thuốc này.
Xử lý: Lưu ý những nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người sử dụng máy móc. Khuyên không nên uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Carbamat hoặc thuốc tương tự; dantrolen; dextropropoxyphen; medifoxamin; phenothiazin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lý. Lưu ý là rilmenidin, ở liều thường dùng, không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của những thuốc này.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người sử dụng máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Clozapin
Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng giảm huyết áp.
Xử lý: Theo dõi huyết áp động mạch và điều chỉnh liều của thuốc chống tăng huyết áp lựa chọn ban đầu, trong khi điều trị và khi ngừng điều trị bằng clozapin. Thận trọng với người bệnh cao tuổi.
Diazoxid
Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tính chất chống tăng huyết áp.
Xử lý: Diazoxid gây tăng glucose máu; nên cảnh giác khi phối hợp hai thuốc, tuỳ theo mục tiêu điều trị chính. Nếu cần phối hợp, nên theo dõi đều đặn huyết áp động mạch.
Furosemid hoặc thuốc tương tự; reserpin; thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu hạ kali máu 
Phân tích: Tăng tác dụng chống tăng huyết áp.
Xử lý: Cần phải điều chỉnh liều lượng, xác định kế hoạch dùng thuốc và nhấn mạnh với người bệnh về sự tuân thủ dùng thuốc. Lúc bắt đầu điều trị, khuyên người bệnh đo (hoặc nhờ đo) đều đặn huyết áp động mạch cho tới khi đạt cân bằng điều trị.
Glucocorticoid; mineralocorticoid (corticoid-khoáng); tetracosactid
Phân tích: Hiệu lực của thuốc chống tăng huyết áp bị giảm, có lẽ do tác dụng giữ natri của các steroid.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, tăng cường theo dõi huyết áp động mạch, trong khi điều trị và khi ngừng một trong hai thuốc. Có thể phải điều chỉnh liều. Nhấn mạnh về kế hoạch dùng thuốc và sự tuân thủ kế hoạch. Đặc biệt cảnh giác ở người bệnh cao tuổi.
Levodopa
Phân tích: Clonidin đã được mô tả là có thể làm giảm tác dụng của levodopa.
Xử lý: Cơ chế tương tác này chưa được biết rõ (kích thích các thụ thể alpha ở hệ thần kinh trung ương hoặc kích thích các thụ thể dopaminergic sau sinap). Nên chú ý đến nguy cơ này trong quản lý điều trị Parkinson và chuyển đến Trung tâm cảnh giác thuốc khu vực những nhận xét cho phép hiểu rõ cơ chế hơn.
Methyldopa
Phân tích: Phối hợp các thuốc chống tăng huyết áp, tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng quan trọng. Cũng tăng cả những tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Thông tin cho người bệnh và phân chia các liều trong ngày. Chú ý đến người lái xe và vận hành máy móc. Khuyên người bệnh không uống rượu, không uống những thuốc có tá dược rượu.
Nicorandil; nitrat chống đau thắt ngực.
Phân tích: Phối hợp với bất kỳ thuốc chống tăng huyết áp có thể làm tăng nguy cơ giảm huyết áp, đôi khi dẫn đến sốc.
Xử lý: Tăng cường theo dõi huyết áp trong khi điều trị và sau khi ngừng một trong hai thuốc. Đặc biệt thận trọng ở người bệnh cao tuổi.
Thuốc an thần kinh các loại
Phân tích: Lưu ý hai nguy cơ: Tăng tác dụng chống tăng huyết áp, đó là một tác dụng không mong muốn của các thuốc an thần kinh; tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lý. Nên nhớ rằng rilmenidin, ở liều thông thường, không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của những thuốc này.
Xử lý: Ghi nhận những nguy cơ này để điều chỉnh liều của 2 thuốc, nếu cần phối hợp. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người sử dụng máy móc. Khuyên không nên uống rượu và nếu người bệnh tự dùng thuốc, cần kiểm tra là các tá dược của những thuốc này phải không chứa rượu.
Thuốc chẹn beta
Phân tích: Phối hợp hai thuốc chống tăng huyết áp, phối hợp thực hiện được về mặt dược lý và trị liệu.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, tăng cường theo dõi huyết áp động mạch trong khi và khi ngừng điều trị bằng một trong hai thuốc. Chú ý không ngừng đột ngột clonidin, vì nguy cơ tăng huyết áp nội sọ kèm với khả năng chảy máu não. Ngừng clonidin rất từ từ, nếu cần thiết. Có khi phải điều chỉnh liều. Nhấn mạnh về kế hoạch dùng thuốc và sự tuân thủ kế hoạch. Đặc biệt cảnh giác ở người bệnh cao tuổi.
Thuốc chống động kinh không barbituric
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực. Lưu ý là rilmenidin, với liều thường dùng, không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của những thuốc này.
Xử lý: Lưu ý đến nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng của hai thuốc. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người sử dụng máy móc. Khuyên không uống rượu, không tự ý dùng thuốc hoặc chế phẩm chứa rượu.
Thuốc ức chế MAO typ B
Phân tích: Sự ức chế đặc hiệu mono amin oxydase typ B dẫn đến kéo dài tác dụng của levodopa, điều đó giải thích tại sao nó thường cùng được kê đơn với chất này. Các tương tác cũng giống như của levodopa và nên xem ở nhóm thuốc này.
Xử lý: Không nên dùng phối hợp này, do nguy cơ thất bại điều trị.

Sotalol
Phân tích: Phối hợp hai thuốc tác dụng chống tăng huyết áp, phối hợp có thể thực hiện được về mặt dược lý và điều trị. Tuy nhiên lưu ý là thuốc sotalol được dùng chống loạn nhịp tim nhiều hơn là làm thuốc chống tăng huyết áp.
Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, tăng cường theo dõi huyết áp động mạch trong khi điều trị và khi ngừng một trong hai thuốc. Chú ý không ngừng đột ngột clonidin, vì nguy cơ tăng huyết áp nội sọ kèm với khả năng chảy máu não. Ngừng clonidin rất từ từ, nếu cần. Điều chỉnh liều tuỳ theo trường hợp. Nhấn mạnh về kế hoạch dùng thuốc và sự tuân thủ kế hoạch. Đặc biệt cảnh giác với người bệnh cao tuổi.
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Amphetamin hoặc dẫn chất
Phân tích: Tác dụng đối kháng. Có thể tăng tính hung hãn ở người nghiện amphetamin.
Xử lý: Lưu ý tương tác dược lực này để xác định mục tiêu điều trị chính. Khuyên người bệnh gặp lại thầy thuốc nếu thấy điều trị không ổn định.
Barbituric; benzamid; fluoxetin; fluvoxamin; kháng histamin kháng H1 an thần
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lý. Lưu ý là rilmenidin với liều thường dùng, không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh của các thuốc này.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp này. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người sử dụng máy móc. Khuyên không uống rượu, không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Chất chủ vận morphin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, tác dụng ức chế hô hấp và tác dụng giảm huyết áp . Ngoài ra, nếu có sự phụ thuộc thuốc, phối hợp này có thể làm tăng nguy cơ phụ thuộc. Lưu ý là rilmenidin, ở liều thường dùng, không làm tăng các tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của các thuốc này.
Xử lý: Lưu ý nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy móc. Theo dõi huyết áp trong khi phối hợp hai thuốc. Tuỳ theo thuốc dùng, giảm huyết áp có thể ít hay nhiều. Điều chỉnh liều của một hoặc cả hai thuốc tuỳ trường hợp. Xây dựng một kế hoạch dùng thuốc đều đặn. Không uống rượu, không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu. Gặp thầy thuốc để giảm liều một hoặc hai thuốc nếu thấy chóng mặt khi bắt đầu điều trị. Tăng cường theo dõi ở người bệnh cao tuổi (nguy cơ ngã) và khuyên họ chuyển dần dần từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng.
Citalopram
Phân tích: Tăng tác dụng an thần của chất ức chế tái thu nhập serotonin.
Xử lý: Chú ý không đồng thời uống rượu, nhất là ở người lái xe và sử dụng máy.
Indometacin hoặc dẫn chất; pyrazol; dẫn chất salicylat; thuốc chống viêm không steroid
Phân tích: Giảm tác dụng chống tăng huyết áp; các thuốc chống viêm không steroid ức chế tổng hợp prostaglandin gây giãn mạch ở thận và /hoặc dẫn đến giữ muối nước. Nguy cơ suy thận cấp ở người bệnh bị mất nước.
Xử lý: Đảm bảo cung cấp nước cho người bệnh, theo dõi chức năng thận (độ thanh lọc creatinin). Kiểm tra sự ổn định huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Thận trọng hơn khi phối hợp với indometacin hoặc dẫn chất salicylat liều cao. Khuyên người bệnh kiểm tra huyết áp đều đặn.

 

Methadon
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kèm an thần mạnh đặc biệt có hại cho người lái xe và sử dụng máy móc.
Xử lý: Người kê đơn phải lưu ý sự tăng tác dụng an thần này phải được ghi khi kê đơn các thuốc và cho lời khuyên thích hợp: tránh lái xe, tránh vận hành máy móc, thông báo cho người xung quanh biết mối nguy hiểm.
Oxaflozan; viloxazin
Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, dẫn đến tăng tác dụng an thần. Thông báo cho người xung quanh biết mối nguy hiểm. Tương tác dược lý. Lưu ý là rilmenidin, với liều thường dùng không làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của những thuốc này.
Xử lý: Phải tính đến nguy cơ này để điều chỉnh liều lượng của hai thuốc. Nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người sử dụng máy móc. Khuyên không uống rượu và không tự ý dùng thuốc hoặc các chế phẩm có rượu.
Thuốc ức chế MAO không chọn lọc
Phân tích: Sử dụng đồng thời hai thuốc này có thể dẫn đến những biến động huyết áp quan trọng. Ngoài ra còn thêm tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.
Xử lý: Các thuốc ức chế MAO hiếm được sử dụng, các tương tác có nhiều nhưng vì hiếm gặp các đơn thuốc nên có ít nhận xét về cảnh giác thuốc. Tuy nhiên, cần tôn trọng thời hạn từ 2 đến 3 tuần sau khi ngừng thuốc trước khi kê đơn lại thuốc ức chế MAO.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com