CORTICOID - KHOÁNG LÀ GÌ , CÔNG DỤNG, CÁCH PHỐI HỢP , TƯƠNG TÁC, CHÚ Ý SỬ DỤNG


Hormon thượng thận tăng huyết áp và kháng niệu (do giữ natri)

 

CÁC THUỐC TRONG NHÓM
DESOXYCORTON ống tiêm 10mg/ 1 mL
Syncortyl ống tiêm 10 mg/ 1 mL
Syncosteron ống tiêm 10mg/ 1 mL
CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC
Chống chỉ định: mức độ 4
Tăng huyết áp động mạch: Do giữ natri
Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3
Thời kỳ cho con bú; mang thai: Do thận trọng, vì các tính chất dược lý của những thuốc này.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3
Amiodaron; benzamid; bepridil; halofantrin; pentamidin; sotalol; sparfloxacin; vincamin
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi dùng phối hợp này. Hạ kali  máu, nhịp tim chậm và khoảng QT kéo dài từ trước (chỉ thấy được trên điện tâm đồ) là những yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu đặc biệt của nhịp thất, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức) đôi khi tiến triển đến rung thất.
Xử lý: Không nên dùng phối hợp này. Sử dụng các thuốc không dẫn đến xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi thường xuyên khoảng QT và tiến hành kiểm tra đều đặn kali máu. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ, nếu thấy mệt nhọc, yếu cơ, co cứng cơ (dấu hiệu ban đầu của hạ kali máu).

Kháng histamin kháng H1 không an thần
Phân tích: Tương tác được ghi nhận duy nhất với một thuốc kháng histamin không an thần: astemizol (Hismanal). Hạ kali máu (nhưng tiêu chảy kéo dài cũng có thể gây mất nước và điện giải) là một yếu tố thuận lợi cho xoắn đỉnh. Nguy cơ tăng khi các thuốc gây hạ kali máu được phối hợp với những thuốc có thể gây xoắn đỉnh khác. Xoắn đỉnh là một kiểu đặc biệt của nhịp thất, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức).
Xử lý: Phối hợp cần tránh. Nên thay đổi chiến lược điều trị và chọn các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu phải giữ phối hợp này, theo dõi kali máu và nếu cần, bổ sung kali.
Disopyramid; quinidin hoặc dẫn chất
Phân tích: Nguy cơ xoắn đỉnh do hiệp đồng tác dụng điện sinh lý, khi phối hợp thuốc. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT kéo dài có từ trước (điện tâm đồ) là những yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu đặc biệt của nhịp thất có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức).
Xử lý: Không nên dùng phối hợp này. Dùng các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi liên tục khoảng QT và tiến hành kiểm tra đều đặn kali máu. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ nếu thấy mệt nhọc, yếu cơ, co cứng cơ... (dấu hiệu báo hiệu hạ kali máu).
Macrolid
Phân tích: Tương tác chỉ được ghi nhận duy nhất với erythromycin tiêm tĩnh mạch trong họ macrolid. Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi phối hợp hai thuốc. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT kéo dài có từ trước (điện tâm đồ) là những yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu đặc biệt của nhịp thất, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức). Các thuốc gây hạ kali  máu, corticoid - khoáng tạo thuận lợi cho sự xuất hiện xoắn đỉnh khi phối hợp với một số thuốc không chống loạn nhịp (erythromycin tiêm tĩnh mạch).
Xử lý: Không nên dùng phối hợp này. Dùng các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp, phải theo dõi liên tục khoảng QT và tiến hành kiểm tra đều đặn kali máu. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ nếu thấy mệt nhọc, yếu cơ, co cứng cơ... (dấu hiệu báo hiệu hạ kali máu).
Tương tác cần thận trọng: mức độ 2
Amphotericin B
Phân tích: Tác dụng hạ kali máu tăng lên với amphotericin B dạng tiêm. Amphotericin B rất ít được hấp thu khi uống hoặc dùng tại chỗ, trong các điều kiện bình thường.
Xử lý: Theo dõi kali máu. Đánh giá các nguy cơ tương tác tuỳ thuộc đường dùng amphotericin B.
Steroid đồng hoá alkyl hoá ở C17
Phân tích: Dùng đồng thời hai thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện phù. Tương tác kiểu dược lực.
Xử lý: Cân nhắc sự cần thiết phải kê đơn phối hợp hai thuốc và, nếu cần điều chỉnh liều và theo dõi ion đồ. Chú ý đến việc sử dụng “lén lút” các steroid đồng hoá (các vận động viên thể thao).
Clonidin hoặc thuốc tương tự; diazoxyd; guanethidin hoặc thuốc tương tự; reserpin; thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp; thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin
Phân tích: Hiệu lực của thuốc chống tăng huyết áp bị giảm, có lẽ do tác dụng giữ natri của các steroid.
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải tăng cường theo dõi huyết áp trong và khi ngừng điều trị bằng một trong hai thuốc. Tiến hành điều chỉnh liều, nếu cần. Nhấn mạnh về kế hoạch dùng thuốc và sự tuân thủ. Đặc biệt cẩn thận khi dùng ở người bệnh cao tuổi.
Asparaginase
Phân tích: Tăng tác dụng làm tăng glucose máu và tăng nguy cơ viêm dây thần kinh ngoại biên và rối loạn tạo hồng cầu.
Xử lý: Phối hợp thuốc phải được các nhà chuyên khoa quản lý tại bệnh viện. Độc tính sẽ thấp hơn nếu asparaginase được dùng sau các corticoid, chứ không phải là dùng trước hoặc cùng.
Barbituric; carbamazepin; phenytoin; primidon hoặc dẫn chất; rifampicin
Phân tích: Tăng dị hoá các corticoid - khoáng bởi các thuốc cảm ứng enzym. Cảm ứng enzym chỉ thể hiện 10-12 ngày sau khi bắt đầu điều trị.
Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Điều trị bằng một thuốc gây cảm ứng enzym trung hoặc dài hạn phải chú ý đến nguy cơ giảm tác dụng điều trị của corticoid - khoáng. Điều chỉnh liều của corticoid -khoáng trong khi điều trị và sau khi ngừng điều trị chất cảm ứng.
Bretylium
Phân tích: Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi phối hợp các thuốc này. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có từ trước (điện tâm đồ) là những yếu tố thuận lợi cho xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu đặc biệt của nhịp thất, có thể xuất hiện từng cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: cảm giác ngất mà không mất ý thức).
Xử lý: Nếu cần phối hợp, phải phòng ngừa hạ kali máu bằng cách tăng cường sự theo dõi và giám sát điện tâm đồ. Trường hợp xuất hiện xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp. Khuyên người bệnh gặp lại thầy thuốc, nếu thấy mệt nhọc, yếu cơ, thậm chí chuột rút.
Cura các loại
Phân tích: Nguy cơ tăng chẹn thần kinh-cơ do hạ kali máu, nhất là với các loại cura không khử cực.
Xử lý: Cần định lượng kali máu trước khi dùng loại cura không khử cực.
Lợi tiểu gây thải kali; furosemid hoặc thuốc tương tự; glucocorticoid; tetracosactid
Phân tích: Phối hợp hai thuốc gây hạ kali máu dẫn đến tăng nguy cơ hạ kali máu và nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh.
Xử lý: Theo dõi kali máu và hiệu chỉnh, nếu cần, bằng các muối kali. Hạ kali máu thể hiện lâm sàng qua mệt nhọc, thậm chí chuột rút và đôi khi loạn nhịp tim. Chú ý đến sự mất nước quá mức (khi cố gắng thể lực hoặc nóng nhiều hoặc tiêu chảy khó chữa) làm nặng thêm nữa sự mất kali. Khi cần, khuyên bổ sung nhất thời kali (chuối, mận hoặc muối kali...).
Glycosid trợ tim
Phân tích: Các corticoid dùng dài ngày gây hạ kali máu, dẫn đến yếu cơ, có thể làm tăng độc tính của digitalis. Các glycosid trợ tim ức chế Na+/K+ - ATPase liên quan đến chuyển vận ion natri và kali qua màng tế bào cơ tim. Cơ chế tác dụng chính xác còn chưa biết rõ hoàn toàn. Hạ kali máu nặng
(£ 3 mEq/lít) có thể gây ngoại tâm thu thất hoặc nhĩ và nhịp nhanh thất hoặc nhĩ và cả rối loạn nặng về dẫn truyền nhĩ - thất. ở người bệnh sử dụng digitalis, các rối loạn tương tự xuất hiện cả khi kali máu hạ ít hơn.
Xử lý: Trước khi bắt đầu điều trị đồng thời hai thuốc này, cần phải định lượng kali trong huyết thanh, hiệu chỉnh hạ kali máu nếu có và theo dõi đều đặn kali máu. Về lâm sàng, hạ kali máu có thể bắt đầu bằng yếu cơ, co cứng cơ và cho những triệu chứng nặng hơn, thí dụ loạn nhịp và liệt hô hấp. Phải đề phòng các trường hợp hạ kali máu do ra mồ hôi quá mức và tiêu chảy khó chữa và dai dẳng.
Thuốc nhuận tràng kích thích
Phân tích: Phối hợp hai thuốc gây hạ kali máu dẫn đến tăng nguy cơ hạ kali máu nhất là khi dùng thuốc nhuận tràng dài ngày.
Xử lý: Theo dõi kali máu và hiệu chỉnh, nếu cần, dùng các muối kali. Hạ kali máu thể hiện trên lâm sàng bằng mệt nhọc, yếu cơ thậm chí chuột rút và đôi khi loạn nhịp tim. Chú ý đến sự mất nước quá mức (khi gắng sức hoặc khi nóng nhiều hoặc tiêu chảy khó chữa) làm tăng hơn nữa sự mất kali. Khi cần, khuyên bổ sung nhất thời kali (chuối, mận hoặc muối kali).
Tương tác cần theo dõi: mức độ 1
Gluthetimid hoặc thuốc tương tự
Phân tích: Aminogluthetimid là chất cảm ứng enzym. Thuốc cảm ứng chuyển hoá mạnh dexamethason (trừ hydrocortison), làm giảm tác dụng của chất này.
Xử lý: Lưu ý tương tác dược động học này tuỳ theo mục tiêu điều trị. Cần tính đến thời gian điều trị bằng corticoid. Sự cảm ứng enzym chỉ thể hiện dần dần sau nhiều ngày điều trị. Tương tác chỉ được mô tả với dexamethason.
Methyldopa
Phân tích: Tác dụng chống tăng huyết áp có thể bị giảm do các corticoid- khoáng giữ nước và muối.
Xử lý: Điều chỉnh liều lượng trong và sau khi điều trị bằng corticoid. Thông tin cho người bệnh để tăng cường tự theo dõi trong điều trị với corticoid. Khuyên có kế hoạch dùng thuốc đều đặn trong thời gian điều trị. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ khi thấy những biến đổi quan trọng về huyết áp.

EBOOK TƯƠNG TÁC THUỐC - BỘ Y TẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH ĐỂ SỬ DỤNG CHO TỐT
KHÁI NIỆM VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC
ACAMPROSAT
ACETORPHAN
ACICLOVIR
ACID ASCORBIC
ACID CHENODESOXYCHOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID CROMOGLYCIC HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
ACID FOLIC HOẶC DẪN CHẤT
ACID FUSIDIC
ACID HOÁ NƯỚC TIỂU ( CÁC CHẤT)
ACTINOMYCIN D
ALOPURIOL HOẶC DẪN CHẤT
ALPROSTADIL
AMANTADIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
AMINEPTIN
AMINOGLYCOSID (NHÓM KHÁNG SINH)
AMIOGLYCOSID ĐƯỜNG UỐNG
AMIODARON
AMPHETAMIN HOẶC DẪN CHẤT
AMPHOTERICIN B
ANTIMON (Hợp chất)
APOMORPHIN
ASPARAGINASE
AZATHIOPRIN
BEPRIDIL
BETAHISTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BIGUANID
BIPHOSPHONAT
BRETYLIUM
BROMOCRIPTIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
BUSPIRON
BUTYROPHENON (dẫn chất)
CÁC THUỐC LOẠI CURA
CAFEIN
CALCI (muối)
CALCITONIN
CARBAMAT HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CARBAMAZEPIN
CARMUSTIN
BENZOYL PEROXYD
BENZYL BENZOAT
BENZOFURAN (dẫn chất)
BENZODIAZEPIN (dẫn chất)
BENZIMIDAZOL (dẫn chất)
BENZAMID (dẫn chất)
BARBITURIC (dẫn chất)
BACLOFEN
CEPHALOSPORIN CÓ NHÂN THIOMETHYLTETRAZOL
CEPHALOSPORIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CHOLESTYRAMIN
CHOLINERGIC
CICLOSPORIN
CIMETIDIN
CISAPRID
CISPLATIN HOẶC DẪN CHẤT
CITALOPRAM
CLONIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CLORHEXIDIN
CLOZAPIN
COLCHICIN HOẶC DẪN CHẤT
CORTICOID - KHOÁNG
CAROTENOID
CYCLOPHOSPHAMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
CYCLOSERIN
DANAZOL
DANTROLEN
DAPSON
DEFEROXAMIN
DESMOPRESSIN
DEXTRAN
DEXTROPROPOXYPHEN
DIACERHEIN
DIAZOXID
DIDANOSIN
DIHYDROPYRIDIN (dẫn chất)
DILTIAZEM
DIPYRIDAMOL
DISOPYRAMID
DISULFIRAM
DOXAPRAM
DOXORUBICIN HOẶC DẪN CHẤT
Độc tố CLOSTRIDIUM BOTULINUM
DỤNG CỤ TRÁNH THAI
ERGOTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
ESTROGEN HOẶC THUỐC NGỪA THAI ESTROPROGESTOGEN
ETHAMBUTOL
ETHOSUXIMID
ETRETINAT (dẫn chất)
EUCALYPTOL
FENOVERIN
FIBRAT
FINASTERID
FLAVOXAT
FLECAINID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FLOCTAFENIN
FLUCYTOSIN
FLUMAZENIL
FLUOR (Dẫn chất)
FLUORO-5-URACIL
FLUOXETIN
FLUVOXAMIN
FOSCARNET
FOSFOMYCIN
FUROSEMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
FUSAFUNGIN
GANCICLOVIR
GLUCAGON
GLUCOCORTICOID
GLUTETHIMID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
GLYCOSID TRỢ TIM
GONADOTROPHIN NHAU THAI
GONADOTROPHIN CÓ HOẠT TÍNH FSH
GRISEOFULVIN
GUANETHIDIN
HALOFANTRIN
HEPARIN HOẶC CÁC DẠNG PHÂN TỬ THẤP
HEPARIN TỔNG HỢP
HEPTAMINOL
HISTAMIN HOẶC DẪN CHẤT
HORMON CHỐNG LỢI TIỂU HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TĂNG TRƯỞNG HOẶC DẪN CHẤT
HORMON TUYẾN GIÁP
HUYẾT THANH KHÁC LOẠI ĐẶC HIỆU
HYDROXYQUINOLEIN (Dẫn chất)
IDOXURIDIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
IDROCILAMID
IMMUNOGLOBULIN KHÁNG TẾ BÀO LYMPHO
IMMUNOGLOBULIN NGƯỜI
INDINAVIR
INDOMETACIN HOẶC DẪN CHẤT
INSULIN
INTERFERON ALPHA TÁI TỔ HỢP
INTERLEUKIN 2 TÁI TỔ HỢP
ISONIAZID HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
KALI (muối)
KHÁNG SINH POLYPEPTID
LAMIVUDIN
LANSOPRAZOL
LEVODOPA
LIDOCAIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
LINCOSAMID
LIPID (nhũ dịch tiêm truyền)
LITHI (muối)
LOPERAMID
LỢI TIỂU GIỮ KALI
LỢI TIỂU THẢI KALI
LỢI TIỂU THẨM THẤU
LƯU HUỲNH
MACROLID
MAGNESI (muối)
MEDIFOXAMIN
MELPHALAN
MERCAPTOPURIN
METHADON
METHENAMIN
METHOTREXAT
METHYLDOPA
METHYSERGID
MEXILETIN
MIANSERIN
MIFEPRISTON
MODAFINIL
MOLSIDOMIN
MUROMONAB CD3
NAFTIDROFURYL
NATRI VALPROAT HOẶC DẪN CHẤT
NELFINAVIR
NHỰA TRAO ĐỔI CATION
NICORANDIL
NICOTIN
NILUTAMID
NIRIDAZOL
NITROFURAN
NITROIMIDAZOL HOẶC DẪN CHẤT
NITROXOLIN
OCTREOTÍD HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
OMEPRAZOL
OXAFLOZAN
OXITRIPTAN
OXYTOCIN
PAPAVERIN HOẶC DẪN CHẤT
PARACETAMOL
PAROXETIN
PENICILAMIN HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
PENICILIN
PENTAGASTRIN
PENTAMIDIN
PENTOSTATIN
PENTOXYFYLIN
PHENAZON
PHENICOL
PHENOTHIAZIN
PHENYTOIN
PHOSPHO HOẶC PHOSPHAT
PINAVERIUM BROMID
PIPERAZIN
PIRIBEDIL
PRALIDOXIM
PRAZIQUANTEL
PRIMIDON
PROBENECID
PROCARBAZIN
PROGABID
PROGESTOGEN HOẶC DẪN CHẤT
PROPAFENON
PROSTAGLANDIN CHỐNG LOÉT
PROSTAGLANDIN TRONG PHỤ KHOA
PROTAMIN
PYRANTEL HOẶC DẪN CHẤT
PYRAZINAMID
PYRAZOL HOẶC DẪN CHẤT
PYRETHRIN HOẶC DẪN CHẤT
PYRIDOXIN
PYRIMETHAMIN
QUINIDIN HOẶC DẪN CHẤT
QUININ HOẶC THUỐC TƯƠNG TỰ
QUINOLON
RANITIDIN
RIFABUTIN
RIFAMPICIN
RITONAVIR
RƯỢU
SALICYLAT (dẫn chất)
SAQUINAVIR
SERMORELIN
SOTALOL
SPARFLOXACIN
SULFAMID CHỐNG TIỂU ĐƯỜNG
SUCRALFAT
SUCCINIMID
STEROID GÂY ĐỒNG HOÁ, ALKYL HOÁ Ở C17
SULFAMID KHÁNG KHUẨN
SULFASALAZIN
SUMATRIPTAN
SYNERGISTIN
TACRIN
TACROLIMUS
TAMOXIFEN
TEICOPLANIN
TERBINAFIN
TETRACOSACTID
TETRACYCLIN
THEOPHYLIN HOẶC DẪN CHẤT
THIOTEPA
THUỐC AN THẦN KINH CÁC LOẠI
THUỐC BẢO VỆ CHỐNG ÁNH SÁNG
THUỐC CẢM ỨNG GÂY RỤNG TRỨNG LOẠI CLOMIFEN
Thuốc cầm máu
Thuốc chẹn alpha
Thuốc chẹn Alpha - Beta
Thuốc chẹn beta
Thuốc chống đau thắt ngực nitrat
Thuốc uống chống đông máu kháng vitamin K
Thuốc chống hen
Thuốc chống ho không opi
Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol
Thuốc chống nấm khác
Thuốc chống sốt rét
Thuốc chống suy nhược kích thích tâm thần
Thuốc chống tăng huyết áp loại liệt hạch
Thuốc ức chế tiêu fibrin
Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự
Thuốc chống ung thư các loại
Thuốc chống vẩy nến dùng tại chỗ
Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc chủ vận của morphin
Thuốc vừa chủ vận vừa đối kháng với morphin
Thuốc cường giao cảm alpha và beta
Thuốc cường thần kinh giao cảm beta
Các thuốc trong nhóm
Thuốc diện hoạt tổng hợp tác dụng ở phổi
Thuốc đối kháng morphin
Thuốc đối kháng thụ thể HT3
Thuốc đối quang có baryt
Thuốc đối quang có iod
Thuốc gây mẫn cảm ánh sáng
Thuốc gây xơ cứng tĩnh mạch
Thuốc giãn mạch chống tăng huyết áp
Thuốc hạ lipid máu các loại
Thuốc kháng acid uống, thuốc bao niêm mạc và hấp phụ
Thuốc kháng cholinergic
Thuốc kháng giáp tổng hợp
Thuốc kháng histamin kháng H1 có tác dụng an thần gây buồn ngủ
Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần
Thuốc kiềm hoá nước tiểu
Thuốc làm tan huyết khối
Thuốc làm thay đổi chất nhầy phế quản
THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC
THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ
THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM MỀM
THUỐC NHUẬN TRÀNG LÀM TRƠN
THUỐC NHUẬN TRÀNG NHẦY VÀ THẨM THẤU
THUỐC NGỪA THAI DIỆT TINH TRÙNG
THUỐC SÁT KHUẨN DẪN CHẤT AMONI BẬC BỐN
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ IOD
THUỐC SÁT KHUẨN MUỐI KIM LOẠI
THUỐC SÁT KHUẨN CÓ THUỶ NGÂN
THUỐC SÁT KHUẨN KHÁC
THUỐC SẮT DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ
THUỐC TĂNG ÔXY NÃO
THUỐC TIÊU LỚP SỪNG
CÁC THUỐC TRỢ ĐẺ, DẪN CHẤT CỦA NẤM CỰA GÀ
THUỐC TRỢ HÔ HẤP
THUỐC TRỢ TIM BUPYRIDINIC
THUỐC TRỪ SÂU CLOR HỮU CƠ
THUỐC ỨC CHẾ ENZYM CHUYỂN DẠNG ANGIOTENSIN
THUỐC ỨC CHẾ HMG-COA REDUCTASE (CÁC STATIN)
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ A
THUỐC ỨC CHẾ MAO typ b
THUỐC ỨC CHẾ MAO KHÔNG CHỌN LỌC
THUỐC ỨC CHẾ HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG – CÁC LOẠI
TICLOPIDIN
TRH (hormon giải phóng hormon kích thích tuyến giáp, THYROTROPHINE RELEASING HORMONE)
TRIMEBUTIN
TRIMETHOPRIM
VACCIN SỐNG GIẢM ĐỘC LỰC
VANCOMYCIN
Liệu pháp vàng chống thấp khớp
VERAPAMIL
VIDARABIN
VIGABATRIN
VILOXAZIN
VINCAMIN
Vincristin hoặc thuốc tương tự
VITAMIN A
VITAMIN B12
VITAMIN NHÓM B
VITAMIN NHÓM D
Yếu tố tăng trưởng bạch cầu hạt
Yếu tố tăng trưởng hồng cầu
ZALCITABIN
ZIDOVUDIN

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com