Bệnh Máu Huyết Học - Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị

Mất Na+ do tiêu chảy Thừa nước Bài tiết ADH không thích hợp. Ứ nước ở khu vực ngoài tế bào.
Nhà Xuất Bản : Nước, Điện Giải - BV Nhi Đồng
Tăng natri máu khi Na+ huyết thanh trên 150 mEq/l, khi trên 160mEq/l là nặng, song bệnh nhân có thể cứu sống được khi Na+ trên 190 mEq/l.
Nhà Xuất Bản : Nước, Điện Giải - BV Nhi Đồng
Tăng Mg máu khi Mg++ máu trên 1,25 mMol/1 (trên 2,5 mEq/l hay 3,0 mg/dl). Khi Mg++ trên 4mEq/l thì có biểu hiện lâm sàng.
Nhà Xuất Bản : Nước, Điện Giải - BV Nhi Đồng
• Suy thận • Tan máu. • Hoại tử tổ chức: chấn thương, bỏng, phẫu thuật, nhiễm khuẩn, thiếu oxy, v.v.
Nhà Xuất Bản : Nước, Điện Giải - BV Nhi Đồng
Tăng canxi máu khi canxi máu trên 5,5 mEq/l (trên 2,8 mMol/I, 11 mg/dl). Khi canxi máu trên 7,5 mEq/l (3,8 mMoI/l , 15 mg/dl) có nguy cơ tổn thương thận, khi trên 9mEq/l (4,5 mMol/1, 18 mg/dl) gây nghẽn nhĩ-thất không hoàn toàn hoặc hoàn toàn và ngừng tim.
Nhà Xuất Bản : Nước, Điện Giải - BV Nhi Đồng
Hạ Mg máu khi Mg++ huyết tương dưới 0,5 mMoI/l (dưới 1 mEq/I hay 1,9 mg/dl)
Nhà Xuất Bản : Nước, Điện Giải - BV Nhi Đồng
• Khuyết tật ở ống thận. • Tiêu chảy cấp, mạn tính. • Nôn nhiều.
Nhà Xuất Bản : Nước, Điện Giải - BV Nhi Đồng
Bình thường canxi máu là 4,7-5,2 mEq/l, khi dưới 3,5 mEq/l (7mg/dl) coi như hạ canxi máu.
Nhà Xuất Bản : Nước, Điện Giải - BV Nhi Đồng
• Diễn tiến chậm > l tuần, bệnh nhân mất nước rất dữ dội. Lượng nước mất thường nhiều hơn nhiễm ceton acid
Nhà Xuất Bản : BV Trưng Vương
Hạ đường huyết tức hạ glucoz huyết là một rối loạn sinh hóa xảy ra khi vận tốc di chuyển đường khỏi máu vượt quá khả năng bù trừ của cơ thể để duy trì một lượng đường huyết bình thường (80-120 mg/dl).
Nhà Xuất Bản : BV Trưng Vương
Định nghĩa: Nồng độ Natri huyết > 145 mmol/L. - Là hậu quả của sự thiếu nước so với lượng Natri cơ thể:
Nhà Xuất Bản : BV Trưng Vương
- Tăng Kali máu khi nồng độ Kali trong huyết thanh > 5mmol/L.
Nhà Xuất Bản : BV Trưng Vương
- Định nghĩa: Nồng độ Natri huyết tương < 136 mmol/L. - Là hậu quả của lượng nước quá mức so với lượng Natri: do mất Natri; hoặc do pha loãng do tăng lượng nước tồn cơ thể (TBW = Total body water).
Nhà Xuất Bản : BV Trưng Vương
Tăng kali máu được định nghĩa là khi lượng kali huyết thanh tăng trên 5 mEq/L.
Nhà Xuất Bản : BV Nguyễn Trãi
- Tăng lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-c): yếu tố gây xơ vữa (có hại) - Giảm lipoprotein tỷ trọng cao (HDLc): Vận chuyển lipid dư thừa từ mô vào gan (có lợi).
Nhà Xuất Bản : BV Nguyễn Trãi
❖ Nhiễm ceton acid có đặc điểm glucose huyết tăng cao, thường lớn hơn 250mg/dL, pH máu nhỏ hơn 7,3, dự trữ kiềm giảm dưới 15mEq/L, ceton trong máu dương tính mạnh.
Nhà Xuất Bản : BV Nguyễn Trãi
- Tăng natri máu xảy ra khi nồng độ natri máu > 145 mEq/L. - Đánh giá và điều trị thường tập trung vào hai câu hỏi sau:
Nhà Xuất Bản : BV Nguyễn Trãi
Kali là cation chủ yếu trong khu vực tế bào. Trong thực tế ta khó đánh giá được khả năng giữ kali của cơ thể.
Nhà Xuất Bản : BV Quân Đội
Với sự cộng tác của A.Gérard. Khái huyết là một dấu hiệu quan trọng của bệnh học phổi, mà thầy thuốc phải quan tâm và cấp cứu.
Nhà Xuất Bản : BV Quân Đội
Phác đồ áp dụng cho bệnh nhân trưởng thành hạ Natri máu.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Phác đồ này áp dụng cho bệnh nhân trưởng thành hạ Kali máu.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Kỹ thuật kết hợp LMLT và hấp phụ huyết tương (CPFA: Coupled Plasma Filtration Adsorption) là một kỹ thuật phân tách huyết tương từ máu của BN bằng cách sử dụng một quả lọc tách huyết tương
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Liệu pháp thay thế huyết tương (Therapeutic Plasma Exchange - TPE) là lấy ra một lượng lớn huyết tương (HT) (thường thay 1 - 1.5 lần thể tích HT của BN, khoảng từ 2 đến 5 lít) và sau đó thay vào một lượng dịch thích hợp cùng thể tích.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Tăng kali máu là một cấp cứu nội khoa, nếu không được xử trí kịp thời bệnh nhân (BN) có thể tử vong nhanh chóng.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Nước là thành phần nhiều nhất trong cơ thể, chiếm 60% trọng lượng cơ thể, những thành phần khác gồm: chất đạm, đường, mỡ, chất khoáng.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Nồng độ canxi ngoài tế bào được duy trì ổn định và chặt chẽ do tác dụng hiệp đồng của rất nhiều hormon: hormon cận giáp (PTH), 1.25-OH vitaminD (canxitriol) và một mức kém hơn là canxitonin.
Nhà Xuất Bản : Bệnh Viện 115
Nguyên nhân thường do uống các thuốc và hóa chất gây Methemo-globinemia, thường gặp: • Nitrites (nước giếng, củ dền thường gặp ở trẻ < 4 tháng tuổi).
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Bệnh lý ác tính hay bệnh ung thư là bệnh lý hiếm gặp ở trẻ em, tuy nhiên bệnh có tỉ lệ tử vong cao so với các tác nhân gây bệnh khác.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Hội chứng thực bào máu (HCTBM, Hemophagocytic Lymphohistiocytosis) là một bệnh lý xuất hiện do các đại thực bào hoạt động quá mức đưa đến hậu quả là các tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và các tế bào tiền thân huyết học bị thực bào cho nên bệnh có tên gọi là thực bào máu
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Bệnh lý suy giảm miễn dịch tiên phát (SGMD tiên phát) là bệnh lý di truyền gây rối loạn phát triển hệ thống miễn dịch của cơ thể, làm giảm chức năng hoạt động của các miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Thiếu máu tán huyết miễn dịch (TMTHMD) là bệnh lý được đặc trưng bởi sự hiện diện các kháng thể bám trên bề mặt hồng cầu do chính cơ thể bệnh nhân sản xuất ra, làm cho các hồng cầu này bị phá hủy sớm hơn bình thường.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Thiếu máu tán huyết là thiếu máu do giảm đời sống của hồng cầu lưu hành trong máu ngoại vi.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Thiếu máu do thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến nhất gây thiếu máu ở trẻ em. Thường gặp ở lứa tuổi dưới 5 tuổi hay trên 10 tuổi.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Bệnh Thalassemia là nhóm bệnh lý do khiếm khuyết di truyền trong sự tổng hợp chuỗi globin, làm cho hemoglobin không bình thường, hồng cầu bị vỡ sớm gây thiếu máu. Bệnh được gọi tên theo chuỗi globin bị khiếm khuyết
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
• Thiếu máu là trường hợp giảm nồng độ hemoglobin hay khối hồng cầu, thấp hơn giới hạn bình thường của người cùng lứa tuổi.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Suy tủy là tình trạng tế bào gốc tạo máu ở tủy xương bị giảm nặng mà không có tế bào lạ xâm lấn tủy đưa đến giảm 3 dòng tế bào máu ngoại biên. Nguyên nhân suy tủy có thể do bẩm sinh hay mắc phải do thuốc, hoá chất, độc tố, nhiễm trùng hay miễn dịch.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
• Đông máu nội mạc lan tỏa (DIC) là một hội chứng mắc phải đặc trưng bởi sự kích hoạt hệ thống đông máu hậu quả tạo và lắng đọng fibrin, thành lập huyết khối trong hệ thống vi tuần hoàn ở nhiều cơ quan trong cơ thể dẫn tới tình trạng tắc nghẽn mạch và xuất huyết tán huyết nội mạch.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Hemophilia A và B là một bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể X gây triệu chứng chảy máu kéo dài do thiếu yếu tố đông máu VIII và IX.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
Tình trạng giảm tiểu cầu mắc phải do kháng thể tự sinh bám lên kháng nguyên trên màng tiểu cầu, phức hợp kháng thể và tiểu cầu bị các đại thực bào bắt giữ gây giảm tiểu cầu ở máu ngoại biên.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng
• Phản ứng cấp xảy ra trong lúc truyền máu hoặc vài giờ sau khi truyền. • Phản ứng muộn xảy ra sau khi truyền máu vài ngày đến vài tuần.
Nhà Xuất Bản : BV Nhi Đồng

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com