ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 188RE GẮN LIPIODOL

I. NGUYÊN LÝ

Các khối u ác tính phát sinh từ tế bào nhu mô gan (HCC) chiếm 90%, từ tế bào biểu mô đường mật chiếm 10%. Kỹ thuật này thường chỉ áp dụng cho loại ung thư tế bào gan HCC. Tiêm thuốc phóng xạ188Re - lipiodol qua ống thông vào động mạch gan tới nhánh mạch nuôi khối u. Thuốc phóng xạ này có cấu trúc phân tử lớn nên khi đến tổ chức ung thư, lưu lại đó nhiều mà thoát ra rất ít. Tia bêta từ các hạt nhân phóng xạ 188Re sẽ tiêu diệt các tế bào bệnh, liều chiếu xạ tối đa đối với tổ chức gan lành, phổi, tuỷ xương là cho phép và chấp nhận được.

II. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh >18 tuổi, có chẩn đoán xác định trên lâm sàng là ung thư gan tiên phát, không còn khả năng phẫu thuật.

- Nếu là một khối thì đường kính lớn nhất <5 cm, từ 2-3 khối thì đường kính lớn nhất cho một khối <3 cm.

- Chỉ số Karnofsky đạt trên 70 điểm (70%). Chức năng gan còn bù, không suy thận. Số lượng tiểu cầu >100 G/l.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

- Người bệnh ở giai đoạn C theo phân loại tình trạng bệnh của Child.

- Người bệnh suy tim nặng ở giai đoạn III, IV (theo tiêu chuẩn của Hội tim mạch New York, Mỹ).

- Người bệnh có bệnh phổi: hen phế quản, nhiễm trùng nặng đang được điều trị bằng thuốc kháng sinh hoặc người bệnh đang bị các bệnh nặng khác.

- Người bệnh có di căn ngoài gan.

- Dị ứng với các loại thuốc cản quang tĩnh mạch.

- Có dấu hiệu dọa vỡ khối u gan.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sỹ chuyên ngành Y học hạt nhân& ung bướu

- Điều dưỡng Y học hạt nhân& ung bướu

- Kỹ thuật viên Y học hạt nhân

- Cán bộ hóa dược phóng xạ

- Cán bộ an toàn bức xạ

- Bác sỹ điện quang can thiệp, kỹ thuật viên điện quang can thiệp

- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê.

2. Thuốc phóng xạ

- Thuốc phóng xạ: tách chiết 188Re từ Generator Tungsten/Renium 188W/188Re . Thời gian bán rã của 188W là 69,4 ngày, của 188Re là 16,9 giờ. 188Re phát ra tia p năng lượng 2,1 MeV và 15% tia Y năng lượng 155 KeV. Do đó tiện lợi cho việc ghi hình gan bằng máy Gamma Camera, SPECT giúp đánh giá sự phân bố của thuốc phóng xạ trong gan.

- Tách chiết trong 30 phút được khoảng 25 ml chứa188Re từ generator Tungsten/Renium, cô đặc xuống còn 6 ml dịch chiết bằng cách đun hoặc cho chảy qua cột cô đặc. Mỗi lọ in vivo-kit HDD (4-hexadecyl 1- 2, 9, 9 -tetramethyl - 4, 4-diaza -1, 10-decanethiol: N2S2 SnCl2-2H20) có thể dùng 200 mCi188Re để đánh dấu. Bơm dịch chiết chứa phóng xạ vào lọ kit lắc trộn đều trong 10 phút rồi ly tâm để tách 188Re - HDD và loại Lipiodol tự do ra. Kiểm tra chất lượng độ tinh khiết hoá phóng xạ trước khi tiêm 188Re - Lipiodol cho người bệnh.

3. Dụng cụ, vật tư tiêu hao, máy móc

- Máy ghi đo: máy Gamma Camera, SPECT, SPECT/CT có trường nhìn rộng,bao định hướng năng lượng thấp, độ phân giải cao. Máy chuẩn liều bức xạ gamma, máy đo rà bức xạ gamma.

- Dụng cụ:

+ Bơm tiêm 1ml, 3ml, 5ml, 10ml.

+ Kim lấy thuốc, kim tiêm.

+ Bông, cồn, băng dính.

+ Găng tay, khẩu trang, mũ, áo choàng y tế.

+ Áo chì, kính chì, cái bọc bơm tiêm bằng chì, liều kế cá nhân.

4. Chuẩn bị người bệnh

- Thầy thuốc cần giải thích những lợi ích có thể mang lại do được điều trị bằng phương pháp này, thông báo các tai biến và tác dụng phụ có thể có của việc bơm thuốc vào động mạch gan. Người bệnh phải đồng ý và ký cam kết xin được điều trị bằng phương pháp này.

- Người bệnh phải ngừng điều trị bằng hoá chất hoặc thuốc miễn dịch ít nhất 4 tuần và các thuốc dãn phế quản hoặc steroid ít nhất 8 tuần trước khi nhận liều điều trị.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Trước khi điều trị một ngày, người bệnh được chuyển tới khoa y học hạt nhân để ghi hình gan giúp đánh giá hình thể, chức năng gan và thể tích khối u trên máy Gamma Camera. Việc ghi đo phóng xạ còn thực hiện ở các ngày tiếp theo sau khi nhận liều để theo dõi sự di chuyển của nguồn phóng xạ nhằm xác định hệ số giảm liều đối với gan và phổi.

- Thầy thuốc điện quang can thiệp thực hiện chụp động mạch gan. Thầy thuốc y học hạt nhân trực tiếp bơm thuốc phóng xạ vào động mạch càng chính xác càng tốt. Lượng thuốc phóng xạ truyền ban đầu mới là liều thăm dò, khoảng 200 MBq, được bơm chậm trong 5 phút một cách cẩn thận để không làm trào ngược thuốc phóng xạ vào động mạch dạ dày tá tràng nhằm tránh nguy cơ gây viêm dạ dày cấp do phóng xạ. Nếu có nhiều khối u, liều thăm dò này được chỉ định đưa vào động mạch nuôi khối u lớn nhất.

- Với một ống thông đặt vào động mạch nuôi khối u, người bệnh được chuyển tới khoa y học hạt nhân. Để duy trì vô khuẩn, cần phải sử dụng một tấm nilon vô trùng buộc cố định chỗ chọc vào động mạch đùi. Ghi hình liều thăm dò được thực hiện theo phương pháp ghi hình tĩnh vùng gan và phổi. Trong trường hợp cần thiết có thể ghi hình toàn thân. Ghi hình mặt trước và mặt sau gan được thu nhận để tính số xung trung bình. Các vùng quan tâm (ROI) là các vùng tương ứng của phổi, gan và khối u. Tính liều dung nạp tối đa (MTD) đối với gan và phổi dựa vào số xung trung bình trên mỗi hình thu được. Có thể lấy mẫu máu đo hoạt độ phóng xạ trong huyết tương và tính liều chiếu cho tuỷ xương. Thực tế cho thấy liều chiếu này không đáng kể.

- Sau khi ghi hình liều thăm dò và tiến hành các kỹ thuật đo liều kể trên, người bệnh được đưa trở lại khoa Chẩn đoán hình ảnh để xác định lại chắc chắn không có xê dịch vị trí ống thông và tiêm tiếp liều điều trị. Thường chỉ định liều đưa vào trung bình là 4 đến 4,5 GBq (27 x 4 = 108 mCi) của 188Re - Lipiodol. Sau khi nhận liều điều trị, người bệnh được chuyển về phòng bệnh cách ly để theo dõi các triệu chứng, các tác dụng phụ và các bất thường bằng các xét nghiệm về sinh hoá, huyết học...Sau 3, 4 ngày nếu bệnh cảnh ổn định, người bệnh có thể xuất viện.

VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

- Giảm kích thước khối u

- Thời gian sống thêm

- Các tác dụng phụ toàn thân cũng như tại chỗ

- Xét nghiệm: men gan sau 24 giờ, 1 tuần, 1 tháng hoặc 3 tháng; nồng độ AFP

- Về an toàn phóng xạ đối với người bệnh, 188Re- Lipiodol ở trạng thái in vivo ổn định, không lên hình tuyến giáp hoặc dạ dày sau khi tiêm liều điều trị. Hai thận lên hình mờ nhạt sau 24, 48 hoặc 72 giờ chứng tỏ có sự thanh lọc tối thiểu qua thận. Liều chiếu vào tuỷ xương chấp nhận được, liều chiếu ở phổi cũng nhỏ, đều dưới liều dung nạp tối đa.

VII. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Toàn thân: người bệnh buồn nôn, chán ăn, giảm bạch cầu. Xử trí: kháng sinh, chống viêm, chống nôn, corticoid, thuốc kích bạch cầu.

- Tại chỗ: tổn thương viêm do bức xạ. Xử trí: kháng sinh, chống viêm, corticoid.

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Y học hạt nhân”, gồm 110 quy trình kỹ thuật

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM GẮNG SỨC (STRESS) VỚI 99mTc-MIBI
ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU DO UNG THƯ DI CĂN XƯƠNG BẰNG THUỐC PHÓNG XẠ
ĐIỀU TRỊ U NGUYÊN BÀO THẦN KINH BẰNG 131I - MIBG
ĐIỀU TRỊ U TỦY THƯỢNG THẬN BẰNG 131I - MIBG
ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNHKHÔNG HODGKIN (NHL) BẰNG KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG GẮN PHÓNG XẠ 131I - RITUXIMAB
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 188RE GẮN LIPIODOL
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN BẰNG HẠT VI CẦU PHÓNG XẠ 90Y
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM KHÔNG GẮNG SỨC (REST) VỚI 99mTc-MIBI
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM GẮNG SỨC (STRESS) VỚI 201Tl
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM KHÔNG GẮNG SỨC (REST)VỚI 201Tl
XẠ HÌNH CHỨC NĂNG TIM PHA SỚM (First-Pass Radionuclide Angiocardiography)
XẠ HÌNH NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI 99mTc-Pyrophosphat
XẠ HÌNH NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI 111In-Anti Myosin
SPECT TƯỚI MÁU CƠ TIM GẮNG SỨC (STRESS) VỚI 99mTc-MIBI
SPECT TƯỚI MÁU CƠ TIM KHÔNG GẮNG SỨC (REST) VỚI 99mTc-MIBI
SPECT TƯỚI MÁU CƠ TIM GẮNG SỨC (STRESS) VỚI 201Tl
SPECT TƯỚI MÁU CƠ TIM KHÔNG GẮNG SỨC (REST) VỚI 201Tl
SPECT NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI 99mTc-Pyrophosphat
SPECT NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI 111In-Anti Myosin
XẠ HÌNH MẠCH MÁU
XẠ HÌNH BẠCH MẠCH VỚI 99mTc-Sulfur Colloid
XẠ HÌNH VỚI 99mTc-BẠCH CẦU ĐÁNH DẤU HMPAO (exametazime/ hexamethylpropylene amine oxime)
SPECT GAN VỚI 99mTc SULFURE COLLOID
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN CHỨC NĂNG THỰC QUẢN VÀ TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY - THỰC quản với 99mTc SULFUR COLLOID HOẶC 99mTc-DTPA
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN CHỨC NĂNG CO BÓP DẠ DÀY VỚI 99mTc SULFUR COLLOID HOẶC 99mTc-DTPA
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA VỚI HỒNG CẦU ĐÁNH DẤU 99mTc HOẶC 99mTc-SULFUR COLLOID
XẠ HÌNH NÃO VỚI 99mTc-Pertechnetat
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN TÚI THỪA MECKEL VỚI 99mTc-PERTECHNETAT
XẠ HÌNH LÁCH VỚI 99mTc SULFUR COLLOID
XẠ HÌNH GAN VỚI 99mTc SULFUR COLLOID
XẠ HÌNH GAN - MẬT VỚI 99mTc-HIDA
XẠ HÌNH U MÁU TRONG GAN VỚI HỒNG CẦU ĐÁNH DẤU 99mTc
SPECT XƯƠNG, KHỚP VỚI 99mTc-MDP (methylene diphosphonat)
XẠ HÌNH XƯƠNG VỚI 99mTc-MDP
XẠ HÌNH XƯƠNG 3 PHA
SPECT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 99mTc-MIBI
SPECT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 67Ga (Gallium-67)
XẠ HÌNH NÃO VỚI 99mTc-DTPA
SPECT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 201Tl (Thalium 201)
SPECT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 111In-PENTETREOTID
SPECT CHẨN ĐOÁN U PHỔI
SPECT CHẨN ĐOÁN U VÚ
SPECT CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẦN KINH VỚI131I-MIBG
SPECT CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẦN KINH VỚI 123I-MIBG
KỸ THUẬT PHÁT HIỆN HẠCH GÁC BẰNG ĐẦU DÒ GAMMA
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 99mTc-MIBI
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 67Ga (Gallium-67)
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 201Tl (Thallium-201)
XẠ HÌNH NÃO VỚI 99mTc-HMPAO
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 111In-PENTETREOTID
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẦN KINH VỚI 131I-MIBG
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẦN KINH VỚI 123I-MIBG
ĐO ĐỘ TẬP TRUNG 131I TUYẾN GIÁP
XẠ HÌNH TOÀN THÂN VỚI 131I
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VỚI 131I HOẶC 123I
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP SAU PHẪU THUẬTVỚI 131I
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VÀ ĐO ĐỘ TẬP TRUNG TUYẾN GIÁP VỚI 131I
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VÀ ĐO ĐỘ TẬP TRUNG TUYẾN GIÁP VỚI 99mTc-pertechnetat
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VỚI 99mTc-Pertechnetat
SPECT NÃO VỚI 99mTc-Pertechnetat
XẠ HÌNH TUYẾN LỆ VỚI 99mTc-Pertechnetat
XẠ HÌNH TUYẾN NƯỚC BỌT VỚI 99mTc-Pertechnetat
XẠ HÌNH TUYẾN CẬN GIÁP VỚI 99mTc-MIBI
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU PHỔI VỚI 99mTc - MACROAGGREGATED ALBUMIN (99mTc-MAA)
XẠ HÌNH THÔNG KHÍ PHỔI VỚI 99mTc-DTPA
XẠ HÌNH THẬN VỚI 99mTc-DMSA
XẠ HÌNH CHỨC NĂNG THẬN VỚI 99mTc - DTPA
XẠ HÌNH TUYẾN THƯỢNG THẬN VỚI 131I - MIBG
XẠ HÌNH TUYẾN THƯỢNG THẬN VỚI 123I-MIBG
XẠ HÌNH TINH HOÀN VỚI 99mTc-Pertechnetat
SPECT NÃO VỚI 99mTc-DTPA
SPECT THẬN
SPECT TUYẾN THƯỢNG THẬN VỚI 131I - MIBG
SPECT TUYẾN THƯỢNG THẬN VỚI 123I -MIBG
PET/CT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 18FDG
PET/CT VỚI 18FDG chẩn đoán bệnh sa sút trí tuệ
PET/CT MÔ PHÓNG XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU (IMRT)
ĐỊNH LƯỢNG GH (Grown Hormon) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG INSULIN BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG INSULIN BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG THYROGLOBULINE (Tg) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
SPECT NÃO VỚI 99mTc-HMPAO
ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG Tg (Anti Tg) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG MICRO ALBUMIN NIỆU BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG TRIIODOTHYRONINE (T3) BẰNG KỸ THUẬT
ĐỊNH LƯỢNG FT3 BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG TETRAIODOTHYRONINE (T4) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG FT4 BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG TSH BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ (RIA - hTSH)
ĐỊNH LƯỢNG TRAb BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐINH LƯỢNG AFP (ALPHAFETOPROTEIN) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP BẰNG 131I
XẠ HÌNH LƯU THÔNG DỊCH NÃO TỦY VỚI 99mTc-DTPA
ĐIỀU TRỊ BASEDOW BẰNG 131I
ĐIỀU TRỊ BƯỚU TUYẾN GIÁP ĐƠN THUẦN BẰNG 131I
ĐIỀU TRỊ BƯỚU NHÂN ĐỘC TUYẾN GIÁP BẰNG 131I
ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ BẰNG KEO PHÓNG XẠ 90Y
ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG BỤNG DO UNG THƯ BẰNG KEO PHÓNG XẠ 90Y
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ BẰNG HẠT PHÓNG XẠ 125I
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾNTIỀN LIỆT BẰNG HẠT PHÓNG XẠ 125I
ĐIỀU TRỊ VIÊM BAO HOẠT DỊCH BẰNG KEO PHÓNG XẠ 90Y
ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT BẰNG 32P
ĐIỀU TRỊ U MÁU NÔNG BẰNG TẤM ÁP 32P

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com