ĐỊNH LƯỢNG FT3 BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ

I. NGUYÊN LÝ

Hormone chuyển hoá T3 lần đầu tiên được phát hiện bởi Gross và Pitt River năm 1952. Iođua được hấp thu qua thức ăn rồi được oxy hoá trong tuyến giáp và được tổng hợp vào acid amin tyrosin có trong thyroglobulin. Sự ghép cặp của các phân tử 3 monoiodo và 3,5 diiodotyrosine tạo thành T3, trong khi 2 phân tử 3,5 diiodotyrosine tạo ra T4, được liên kết trong chuỗi polypeptid. Các hormone được lưu trữ trong tuyến giáp ở dạng này và được phân tách protein dưới tác dụng của TSH do nhu cầu của các tế bào ngoại vi của cơ thể. Gắn với protein vận chuyển TBG, TBPA và TBA, T3 và T4 qua dòng máu đến cơ quan đích. Khoảng 99,7% tổng lượng T3 được gắn với protein và bởi vậy nó được coi là kho dự trữ phần tự do có hoạt độ hormone.

Khoảng 35 gg T3 được tạo ra trong đối tượng kho ẻ mạnh mỗi ngày, với khoảng 25 gg được tạo thành từ T4 do khử iod hoá ở ngoại vi. Hơn nữa hiệu lực hormone của T3 cao hơn T4 nhiều nên thyroxin có thể được coi là tiền hormone của T3. Tác dụng sinh lý được qui là do hormon tự do T3 và T4 là phần không gắn với protein vận chuyển. Khoảng 0,3% T3 là tồn tại dưới dạng FT3. Chức năng chính của nó là kích thích chuyển hoá. Dư thừa hoặc thiếu hụt lượng T3, tất cả các cơ quan có thể bị ảnh hưởng.

Nửa đời sống sinh lý của T3 là ~ 1 ngày, T4 là 8 ngày.

RIA-FT3 được sử dụng để xác định nồng độ T3 tự do bằng phương tiện là các ống nghiệm được tráng KT. Mẫu huyết thanh được ủ với KT đa dòng pha rắn. Cùng với sự cân bằng được tạo ra bởi T3 với protein liên kết tự nhiên, còn có một cân bằng nữa với KT trong khi ủ với huyết thanh. Lượng KT sử dụng là thấp và do vậy cân bằng trên hầu như không biến đổi.

↔TBG-T3

Ac-FT3↔ FT3↔ Alb-T3

↔TBPA- T3

Tracer FT3 được thêm vào đệm ủ chiếm một vị trí gắn KT còn trống. Sau khi dung dịch ủ được loại bỏ, ống nghiệm được chuyển sang máy đo gamma.

Cấu trúc của tracer FT3 đã bị biến đổi do vậy so với T3 nó có tính phản ứng miễn dịch cao hơn với KT. Như vậy một đường cong thích đáng nhất với độ chính xác cao có thể ghi được thậm chí với một nồng độ thấp của KT pha rắn.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sĩ chuyên khoa Y học hạt nhân.

- Kỹ thuật viên xét nghiệm RIA

- Kỹ sư, kỹ thuật viên vận hành thiết bị đo mẫu

- Kỹ thuật viên xét nghiệm chuyên ngành Y học hạt nhân.

2. Phương tiện, hoá chất

2.1. Phương tiện

- Phòng làm việc thoáng mát,đủ ánh sáng,có điều hoà đảm bảo nhiệt độ thích hợp trong quá trình ủ mẫu.

- 2 máy đo Gamma Counter đo 125I và xử trí mẫu tự động theo chương trình của hãng.

- 2 máy lắc ngang (200-350 vòng/phút,thường dùng 300 vòng/phút),2 máy trộn.

- Một giá cắm bộ micropipet có số hút 50 gl và 1.000 pl,các hộp đựng đầu plastic các loại.

- Giá cắm ống nghiệm .

2.2. Hoá chất: RIA kít định lượng FT3. Thành phần gồm:

- 1 lọ tracer FT3 - 125I, HT < 150 kBq, 105 ml, mầu đỏ.

- 2 túi X 50 ống nghiệm tráng KT kháng T3 (thỏ).

- 7 lọ chuẩn FT3, mỗi lọ 0,5 ml huyết thanh người và sodium azide (Na3N) với miền nồng độ từ 0 - 50 pg/ml (0-77 pmol/l).

- 1 lọ huyết thanh kiểm tra (CS) FT3 chứa 0,5 ml huyết thanh người và Na3N có nồng độ cho trước.

- 1 túi plastic.

- 1 hướng dẫn sử dụng.

- Thành phần kit bảo quản ở 2-8oC phải đưa về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.

- Tất cả các hoá chất không sử dụng nữa nên bảo quản ở 2-8oC. Các ống nghiệm tráng KT không sử dụng sau khi mở gói phải được bảo quản trong túi nhựa được cung cấp cùng với kit.

III. CHỈ ĐỊNH

- Tất cả những ngườibệnh có bệnh liên quan đến tuyến giáp.

- Lồi mắt không rõ nguyên nhân.

- Nhịp tim nhanh không rõ nguyên nhân.

- Cường giao cảm,tay run...

IV. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Lấy bệnh phẩm

Người bệnh cần nhịn ăn sáng,được lấy 1-2 ml máu tĩnh mạch không chống đông.

2. Tiến hành kỹ thuật

- Sau khi lấy mẫu máu, huyết thanh được tách bằng phương pháp thông thường. Tiến hành định lượng ngay hoặc bảo quản đến 24h ở 2-8oC. Thời gian bảo quản lâu hơn nên để ở -20oC, thích hợp hơn là chia đều,tránh làm đông lặp đi lặp lại và tránh làm tan đông. Sau khi làm tan đông, mẫu huyết thanh phải được trộn cẩn thận.
- Quy trình định lượng FT3

Bảng 1: Quy trình định lượng FT3

Chuẩn µl

HTKT(µl)

Mẫu(µl)

Nhãn ống

S0

S1

S2

S3

S4

S5

S6

CS

1

2

n

Chuẩn

S0

50

S1

50

S2

50

S3

50

S4

50

S5

50

S6

50

HTKT

50

Mẫu người bệnh

50

50

n

125I-tracer, đỏ

←1000 µl→

Lắc trong 120 phút, 300v/p, t0 phòng

Đổ, úp khô

Đo trong 1 phút

+ Như bảng 1, đánh số đầy đủ các ống nghiệm (7 chuẩn, HTKT, mẫu). Tất cả các ống nghiệm trong một mẻ nên được xử trí giống nhau. Mỗi mẻ nên xây dựng một đường cong chuẩn mới.

+ 50 ụl chuẩn (hoặc mẫu của người bệnh) được nhỏ vào đáy các ống nghiệm tráng KT. Mỗi mẫu nên sử dụng một đầu pipet mới.

+ 1000 ụl dung dịch tracer FT3-125I được nhỏ vào mỗi ống.

+ Các ống nghiệm sau đó được lắc trên máy lắc ngang trong 120 phút ở nhiệt độ phòng (17-27°C).

269

+ Đổ, úp khô trên giấy thấm trong 2-5 phút, các vết dịch dính vào thành ống nghiệm được rửa sạch.

+ Hoạt độ phóng xạ trong các ống nghiệm được đo trong 1 phút ở kênh 125I của máy đo gamma.

VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Hoạt độ phóng xạ của tất cả các chuẩn từ S0- S6 được đo bằng xung/ phút (cpm), được đánh dấu dựa vào nồng độ FT3 tương ứng trên đồ thị đã được chuẩn bị. Đường cong lý tưởng thu được bằng sự nối các điểm đó. Nếu chọn cách đánh giá bằng % liên kết B/T thì tổng hoạt độ T nên được xác định và số xung đo được được chia cho giá trị này. Giá trị trung bình của mỗi ca được lấy từ 2 giá trị đo của huyết thanh chuẩn hoặc của người bệnh và nồng độ FT3 cần đo được đọc từ đường cong chuẩn.

Giá trị đổi: 1 pg/ml = 1.54 pmol/l.

Các giá trị mong đợi

Trong một nghiên cứu ở nhiều trung tâm làm RIA FT3 trên 858 đối tượng bình giáp, 95% có giá trị trong khoảng sau:

+ Cường giáp > 4,25 pg/ml (> 6,5 pmol/l).

+ Bình giáp 2,0 - 4,25 pg/ml (3,1 - 6,5 pmol/l).

+ Nhược giáp <2 pg/ml (< 3,1 pmol/l).

Tuy nhiên do sự biến đổi theo vùng hoặc labo, người ta khuyên người sử dụng kit xác định các giá trị của riêng labo mình. Đặc biệt, các giá trị giảm ỏ người già hoặc người bệnh đang nằm viện (nhất là các người bệnh ở các đơn vị hồi sức cấp cứu).

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Y học hạt nhân”, gồm 110 quy trình kỹ thuật

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM GẮNG SỨC (STRESS) VỚI 99mTc-MIBI
ĐIỀU TRỊ GIẢM ĐAU DO UNG THƯ DI CĂN XƯƠNG BẰNG THUỐC PHÓNG XẠ
ĐIỀU TRỊ U NGUYÊN BÀO THẦN KINH BẰNG 131I - MIBG
ĐIỀU TRỊ U TỦY THƯỢNG THẬN BẰNG 131I - MIBG
ĐIỀU TRỊ U LYMPHO ÁC TÍNHKHÔNG HODGKIN (NHL) BẰNG KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG GẮN PHÓNG XẠ 131I - RITUXIMAB
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT BẰNG 188RE GẮN LIPIODOL
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN BẰNG HẠT VI CẦU PHÓNG XẠ 90Y
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM KHÔNG GẮNG SỨC (REST) VỚI 99mTc-MIBI
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM GẮNG SỨC (STRESS) VỚI 201Tl
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU CƠ TIM KHÔNG GẮNG SỨC (REST)VỚI 201Tl
XẠ HÌNH CHỨC NĂNG TIM PHA SỚM (First-Pass Radionuclide Angiocardiography)
XẠ HÌNH NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI 99mTc-Pyrophosphat
XẠ HÌNH NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI 111In-Anti Myosin
SPECT TƯỚI MÁU CƠ TIM GẮNG SỨC (STRESS) VỚI 99mTc-MIBI
SPECT TƯỚI MÁU CƠ TIM KHÔNG GẮNG SỨC (REST) VỚI 99mTc-MIBI
SPECT TƯỚI MÁU CƠ TIM GẮNG SỨC (STRESS) VỚI 201Tl
SPECT TƯỚI MÁU CƠ TIM KHÔNG GẮNG SỨC (REST) VỚI 201Tl
SPECT NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI 99mTc-Pyrophosphat
SPECT NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI 111In-Anti Myosin
XẠ HÌNH MẠCH MÁU
XẠ HÌNH BẠCH MẠCH VỚI 99mTc-Sulfur Colloid
XẠ HÌNH VỚI 99mTc-BẠCH CẦU ĐÁNH DẤU HMPAO (exametazime/ hexamethylpropylene amine oxime)
SPECT GAN VỚI 99mTc SULFURE COLLOID
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN CHỨC NĂNG THỰC QUẢN VÀ TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY - THỰC quản với 99mTc SULFUR COLLOID HOẶC 99mTc-DTPA
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN CHỨC NĂNG CO BÓP DẠ DÀY VỚI 99mTc SULFUR COLLOID HOẶC 99mTc-DTPA
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA VỚI HỒNG CẦU ĐÁNH DẤU 99mTc HOẶC 99mTc-SULFUR COLLOID
XẠ HÌNH NÃO VỚI 99mTc-Pertechnetat
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN TÚI THỪA MECKEL VỚI 99mTc-PERTECHNETAT
XẠ HÌNH LÁCH VỚI 99mTc SULFUR COLLOID
XẠ HÌNH GAN VỚI 99mTc SULFUR COLLOID
XẠ HÌNH GAN - MẬT VỚI 99mTc-HIDA
XẠ HÌNH U MÁU TRONG GAN VỚI HỒNG CẦU ĐÁNH DẤU 99mTc
SPECT XƯƠNG, KHỚP VỚI 99mTc-MDP (methylene diphosphonat)
XẠ HÌNH XƯƠNG VỚI 99mTc-MDP
XẠ HÌNH XƯƠNG 3 PHA
SPECT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 99mTc-MIBI
SPECT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 67Ga (Gallium-67)
XẠ HÌNH NÃO VỚI 99mTc-DTPA
SPECT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 201Tl (Thalium 201)
SPECT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 111In-PENTETREOTID
SPECT CHẨN ĐOÁN U PHỔI
SPECT CHẨN ĐOÁN U VÚ
SPECT CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẦN KINH VỚI131I-MIBG
SPECT CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẦN KINH VỚI 123I-MIBG
KỸ THUẬT PHÁT HIỆN HẠCH GÁC BẰNG ĐẦU DÒ GAMMA
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 99mTc-MIBI
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 67Ga (Gallium-67)
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 201Tl (Thallium-201)
XẠ HÌNH NÃO VỚI 99mTc-HMPAO
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 111In-PENTETREOTID
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẦN KINH VỚI 131I-MIBG
XẠ HÌNH CHẨN ĐOÁN U NGUYÊN BÀO THẦN KINH VỚI 123I-MIBG
ĐO ĐỘ TẬP TRUNG 131I TUYẾN GIÁP
XẠ HÌNH TOÀN THÂN VỚI 131I
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VỚI 131I HOẶC 123I
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP SAU PHẪU THUẬTVỚI 131I
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VÀ ĐO ĐỘ TẬP TRUNG TUYẾN GIÁP VỚI 131I
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VÀ ĐO ĐỘ TẬP TRUNG TUYẾN GIÁP VỚI 99mTc-pertechnetat
XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP VỚI 99mTc-Pertechnetat
SPECT NÃO VỚI 99mTc-Pertechnetat
XẠ HÌNH TUYẾN LỆ VỚI 99mTc-Pertechnetat
XẠ HÌNH TUYẾN NƯỚC BỌT VỚI 99mTc-Pertechnetat
XẠ HÌNH TUYẾN CẬN GIÁP VỚI 99mTc-MIBI
XẠ HÌNH TƯỚI MÁU PHỔI VỚI 99mTc - MACROAGGREGATED ALBUMIN (99mTc-MAA)
XẠ HÌNH THÔNG KHÍ PHỔI VỚI 99mTc-DTPA
XẠ HÌNH THẬN VỚI 99mTc-DMSA
XẠ HÌNH CHỨC NĂNG THẬN VỚI 99mTc - DTPA
XẠ HÌNH TUYẾN THƯỢNG THẬN VỚI 131I - MIBG
XẠ HÌNH TUYẾN THƯỢNG THẬN VỚI 123I-MIBG
XẠ HÌNH TINH HOÀN VỚI 99mTc-Pertechnetat
SPECT NÃO VỚI 99mTc-DTPA
SPECT THẬN
SPECT TUYẾN THƯỢNG THẬN VỚI 131I - MIBG
SPECT TUYẾN THƯỢNG THẬN VỚI 123I -MIBG
PET/CT CHẨN ĐOÁN KHỐI U VỚI 18FDG
PET/CT VỚI 18FDG chẩn đoán bệnh sa sút trí tuệ
PET/CT MÔ PHÓNG XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU (IMRT)
ĐỊNH LƯỢNG GH (Grown Hormon) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG INSULIN BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG INSULIN BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG THYROGLOBULINE (Tg) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
SPECT NÃO VỚI 99mTc-HMPAO
ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG Tg (Anti Tg) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG MICRO ALBUMIN NIỆU BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG TRIIODOTHYRONINE (T3) BẰNG KỸ THUẬT
ĐỊNH LƯỢNG FT3 BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG TETRAIODOTHYRONINE (T4) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG FT4 BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐỊNH LƯỢNG TSH BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ (RIA - hTSH)
ĐỊNH LƯỢNG TRAb BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐINH LƯỢNG AFP (ALPHAFETOPROTEIN) BẰNG KỸ THUẬT MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP BẰNG 131I
XẠ HÌNH LƯU THÔNG DỊCH NÃO TỦY VỚI 99mTc-DTPA
ĐIỀU TRỊ BASEDOW BẰNG 131I
ĐIỀU TRỊ BƯỚU TUYẾN GIÁP ĐƠN THUẦN BẰNG 131I
ĐIỀU TRỊ BƯỚU NHÂN ĐỘC TUYẾN GIÁP BẰNG 131I
ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI DO UNG THƯ BẰNG KEO PHÓNG XẠ 90Y
ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG BỤNG DO UNG THƯ BẰNG KEO PHÓNG XẠ 90Y
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ BẰNG HẠT PHÓNG XẠ 125I
ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾNTIỀN LIỆT BẰNG HẠT PHÓNG XẠ 125I
ĐIỀU TRỊ VIÊM BAO HOẠT DỊCH BẰNG KEO PHÓNG XẠ 90Y
ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐA HỒNG CẦU NGUYÊN PHÁT BẰNG 32P
ĐIỀU TRỊ U MÁU NÔNG BẰNG TẤM ÁP 32P

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com