Lupus lao (lupus vulgaris)


Hình thái lao da thường gặp nhất và đa dạng nhất. Bắt đầu từ lúc còn nhỏ hoặc vào tuổi thanh niên, tiến triển chậm; thương tổn lan từ giữa ra xung quanh. Bệnh dai dẳng khó chữa nhưng có khi tự khỏi.
Có nhiều thể bệnh:
-         Lupus lao phẳng (lupus vulgaris planus)
Thương tổn cơ bản là củ lao, to bằng đầu đanh ghim, hoặc hạt đỗ xanh, nổi cao hoặc thể hiện thành những vệt nhỏ màu hồng nâu, mềm, ấn kính thấy vệt màu vàng sầm hoặc nâu, trong suốt, châm kim sụt.
-         Lupus lao dạng vẩy nến (lupus vulgaris proriasiformis),
Bề mặt thương tổn phủ vẩy dày như vẩy nến.
-         Lupus lao nổi thành u (lupus vulgaris tumidus).
Củ lao cao trên mặt da, màu vàng nâu, hoặc tím, mềm, ấn kính trong suốt, châm kim sụt.
-         Lupus lao loét (lupus vulgaris ulcerosis).
Xuất hiện do sang chấn vào thương tổn lupus lao hoặc do Nhiễm khuẩn phụ.
loét nông, bờ nham nhở, đáy có những hạt lổn nhổn, có mù đặc, dễ chảy máu, hay khu trú vào vùng hở của cơ thể, loét có vẩy mủ,
-         Lupus lao sùi (lupus vulgaris verrucosus)
Hay gặp khi lupus lao khu trú vào lòng bàn tay, bàn chân.
Thương tổn sùi lên và có vẩy da dày.
Lupus tiến triển kinh diễn, lan từ giữa ra xung quanh, ở giữa thành sẹo hơi lõm, màu trắng, mỏng. Trên sẹo có thể lại xuất hiện những củ lao mới. Vị trí hay gặp là mặt, mũi, má, vành tai và gáy, thỉnh thoảng gặp ở mông và các chi.
-         Giải phẫu bệnh
Trong những trường hợp điển hình thấy ở trung bì một nang gọi là nang Koster (follicule de Koster) bao gồm: ở giữa là tế bào khổng lồ (langhans) vài trực khuẩn Koch rồi đến một vòng tế bào bán liên, ngoài cùng là tế bào lympho.
-         Điều trị
Điều trị tại chỗ tuỳ theo thương tổn to hay nhỏ, vị trí khu trú, tuổi bệnh nhân. Có thể áp dụng một trong những phương pháp.
-         Cắt bỏ kèm theo vá da hoặc không.
-         Nạo thương tổn xong đốt điện hoặc đốt bằng hoá chất.
-         Đốt điện, đốt bằng laser.
-         Rạch thương tổn hằng khía ngang dọc.
Điều trị toàn thân
-         Rimifon (INH) 0,05 X 5 - 6 viên/ngày trong hai ba tháng kết hợp hoặc không với streptomicin.
-         D2 cùng với Ca (Charpy Fanielle): gluconate Ca 1g/ngày trong ba tuần, D2 (sterogyl 15mg, 30.000 - 50.000 UI/ngày).
Mỗi đợt 8.000.000 - 10.000.000 UI (40 - 50ml sterogyl).

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com