Cấp cứu tăng huyết áp


Cơn tăng huyết áp (THA) có đặc điểm đa dạng về triệu chứng, từ thể nặng nhất đến thể ác tính khi có thai.
•              THA quá cao đe doạ trực tiếp ngay đến 3 cơ quan chủ yếu sau đây:
-              Não: Bị phù não, có thể trở nên bệnh não huyết áp, xuất huyết não - màng não hoặc màng não, tắc mạch não.
-              Thận: Co mạch là yếu tố thường gặp và gây thiếu máu thận, tăng hoạt động hệ thận - mạch áp làm cho thận bị nặng thêm. Đôi khi có xơ mạch thận.
-              Tim: Suy tim trái, đôi khi có phù phổi cấp
•              Cần nhắc lại:
-              THA lành tính hoặc vừa phải: 95 < huyết áp tâm trương < 120 mmHg
-              Nặng hoặc ác tính: huyết áp tâm trương >120 mm Hg
-              Kiểm tra đáy mắt theo Keith Wegener và Barker có 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Mạch cứng và hẹp + Giai đoạn II: Dấu hiệu bắt chéo tĩnh mạch (Gunn +)
+ Giai đoạn III: Xuất huyết, xuất tiết võng mạc
+ Giai đoạn IV: Phù nề đôi khi xuất huyết gai thị.


I.             HÌNH ẢNH LÂM SÀNG TĂNG HUYẾT ÁP


A. Cơn THA
Là khi huyết áp tâm thu cao, đôi khi quá 300 mmHg, huyết áp tâm trương quá 150.
•              Gặp trong u lõi thượng thận với các triệu chứng cổ điển (toát mồ hôi, rối loạn vận mạch, tim nhịp nhanh hoặc chậm, có dấu hiệu suy tim, đau ngực)
Cũng gặp trong:
•              THA nguyên phát xảy ra khi điều trị hạ huyết áp đột ngột (Clonidiné.) hoặc có tình trạng ứ muối.
•              THA chưa rõ nguyên nhân, đặc biệt khi đang dùng uống thuốc tránh thai.
•              Khối u thân não
•              Trong thời kỳ nhiễm độc thai nghén mà trước đó đã có cơn sản giật.
•              Tách thành động mạch chủ.
•              Cơn đau phủ tạng quá mức không chịu nổi.
•              Cơn nhức đầu, đau bụng quá mức, nôn.
Phải luôn luôn nghĩ tới phù phổi cấp, tai biến thần kinh có thể xảy ra với nhiều cơ chế khác nhau
B. Nhiễm độc thai nghén
Vấn đề thai sản ở đây cơ bản là thiếu máu nội mạc tử cung - nhau với ba chứng cổ điển:
-              Phù và tăng cân;
-              Protein niệu;
-              THA
Cũng có thể có sự bất thường trong cầm máu hoặc giảm thể tích máu. Nguy cơ chủ yếu trong nhiễm độc là biến chứng sản khoa (chết con, máu tụ sau nhau), với mẹ là: Bệnh não huyết áp, co giật và các đợt tăng huyết áp kèm theo.
C. THA ác tính
•              Gặp trong 2-5% số người có THA
•              Đàn ông nhiều hơn đàn bà
Thường gặp trong thể THA nguồn gốc thận hoặc thận - mạch. Về cơ thể bệnh học có xơ mạch thận ác tính, biểu hiện bằng:
-              Nhức đầu dữ dội
-              Giảm loạn tiêu hoá, khát nước
-              Suy thận tiến triển (đôi khi vô niệu)
-              Thiếu máu tán huyết kèm rối loạn đông máu tiêu thụ Có thể biến chứng:
-              Ở mắt: Mù do xuất huyết võng mạc
-              Tim: Suy thất trái, phù phổi cấp
-              Não: Xuất huyết màng não, não - màng não, tắc mạch, bệnh não huyết áp kèm nhức đầu mù mắt, đôi khi hôn mê co giật.
-              Ông tiêu hoá: Viêm tuỵ cấp


II.            ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP


Phải nhanh chóng điều chỉnh huyết áp trở về bình thường để tránh tai biện não, thận, nhưng phải từ từ không thô bạo.
A.            Phương tiện điều trị:
Dùng các thuốc sau đây:
1.            Thuốc lợi tiểu
-              Ít tác dụng vì không giảm được sức cản ngoại biên và co mạch làm thiếu thể tích máu.
-              Chỉ áp dụng khi có phù phổi phối hợp (Lasili x 40 mg tiêm tĩnh mạch)
2.            Thuốc chẹn bêta:
-              Làm tăng sức cản ngoại biên ở giai đoạn cấp
-              Không tác dụng trong cấp cứu.
3.             Thuốc giảm huyết áp trung ương:
-              Catapressan: Tác dụng nhất vì nhanh chóng làm giảm tác dụng hoạt động của trung tâm co mạch (Clonidin).
-              Cách dùng: 2 ống pha trong 250 ml ngọt đẳng trương, nhỏ giọt tĩnh mạch, và theo dõi kết quả bằng số liệu huyết áp đo được.
4.            Thuốc giãn mạch:
a. Nifédipin (Adalate)
Làm giảm trương lực tiểu động mạch (và tiểu tĩnh mạch) cùng với giảm sức cản ngoại biên. Dùng 1-2 viên lOmg đặt dưới lưỡi, huyết áp giảm ngay trong vài phút, tối đa sau 20 phút và kéo dài trong 3-4 giờ. Duy trì tác dụng bằng kết hợp vổi các dẫn xuất nitơ và lợi tiểu (chi dùng 1 viên). Thuốc này thích hợp cho mọi thầy thuốc ở nhà, mọi bệnh nhân, đặc biệt người già hoặc người có bệnh thiếu máu cơ tim.
b.            Labétalol (Trandate)
-              Tác dụng chẹn bêta và alpha cảm thụ
-              Tiềm tĩnh mạch chậm (3 phút) liều 1,5 mg/kg
-              Tác dụng nhanh, bền, không hạ đột ngột
-              Bất lợi: Trong khi cấp cứu thầy thuốc không đủ thì giờ
Khám kỹ để loại trừ các chống chỉ định của thuốc chọn bêta.
c.             Diazoxide (Hyperstat)
-              Tác dụng trực tiếp lên cơ tiểu động mạch
-              Chống nhịp nhanh và tăng lưu lượng tim
-              Hơi khó sử dụng vì hạ áp quá mức
d.            Nitroprussiat Na (Nipride)
-              Gây liệt mạch ngay và hoàn toàn
-              Phải theo dõi huyết áp rất chặt chẽ
-              Chỉ sử dụng trong bệnh viện bằng bơm tiêm điện vì điều chỉnh được lưu lượng thuốc tiêm từ 1-10mcg/kg/phút, nhưng sau 3 ngày phải ngừng vì ứ đọng thiocyanate độc cho cơ thể.
e.            Phentolamin (Regitlne)
-              Tác dụng tốt và nhanh
-              Tiêm tĩnh mạch trực tiếp và nhanh, 10 phút một lần tuỳ kết quả của huyết áp đo được. 4 loại thuốc sau (Labétalol, Diazoxide, Nitroprussiat Na, Phentolamin) chỉ thực hiện trong bệnh viện, tại khoa Tim mạch thì tốt.
B.            Chỉ định
1.            Các trường hợp thông thường: Cơn THA ở đàn ông khoảng 50 tuổi, có chảy máu cam, với huyết áp khoảng 250/140 mmHg.
•              Tại nhà: uống 2 viên Adalate, 10 phút sau nhắc lại nếu không đỡ, sau lần thứ hai nếu không đỡ thì tiêm bắp 1 ống Catapressan.
•              Nếu vẫn không đỡ Cho vào viện truyền Catapressan tĩnh mạch, và qua đó có thể cho thêm Trandatc, Hyperstat
2.            Trường hợp THA có phù phổi
-              Risordan, 2 viên dưới lưỡi
-              Lénitral, truyền tĩnh mạch liên tục
-              Lasilix, 40-60 mg tiêm tĩnh mạch
3.            THA có biến chúng tim mạch
-              Kiếm tra huyết áp ngay lập tức
-              Cho vào khoa hồi sức cấp cứu để xử trí khẩn trương
-              Truyền tĩnh mạch dẫn xuất nitơ: Nipride, Risorsan
c. Chú ý
Trong tất cả thuốc hạ huyết áp, Nifédipin (Adalate. là hiệu nghiệm và nhanh. Nếu kết quả không vừa ý phải đưa bệnh nhân vào viện để tránh tai biến não, thận


TÓM TẲT PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP


1.             Nghỉ ngơi
2.             Ghi đơn:
-               2 viên Adatate nhai từ từ
-               Không đỡ, dùng Catapressan tiêm bắp
3.             Vào viện

Cấp cứu chẩn đoán tình trạng hôn mê
Cấp cứu cơn co giật
Cấp cứu do suy tế bào gan
Cấp cứu hen ác tính
Cấp cứu hoại thư sinh hơi
Cấp cứu hôn mê do hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường
cấp cứu hôn mê do tăng axit lactic ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu hôn mê do tăng thẩm thấu ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu khái huyết
Cấp cứu loạn nhịp chậm
Cấp cứu loạn nhịp nhanh
Cấp cứu nghẽn mạch phổi
Cấp cứu nhồi máu cơ tim
Cấp cứu nôn ra máu
Cấp cứu phù não
Cấp cứu do phù phổi cấp
Cấp cứu rối loạn kali máu
Cấp cứu suy hô hấp cấp
Cấp cứu suy thượng thận cấp
Cấp cứu tai biến mạch máu não
Cấp cứu tăng huyết áp
Cấp cứu thiếu máu các chi
Cấp cứu thoáng nhận biết hoặc ngất
Cấp cứu tiêu chảy cấp
Cấp cứu trạng thái vật vã
Cấp cứu trụy tim mạch và choáng
Cấp cứu bệnh nhân uốn ván
Cấp cứu hôn mê do toan máu ở người đái tháo đường
Cấp cứu người nghiện ma tuý
Chó cắn
Choáng phản vệ
Xử trí côn trùng đốt
Xử trí, điều trị bệnh nhân bị cóng lạnh
Cấp cứu xử trí bệnh nhân bị điện giật
Hạ thể nhiệt
Xử trí - Điều trị - Ngộ độc cấp
Ngộ độc rượu cấp
Nhiễm độc oxit cacbon (CO)
Rắn cắn
Say nóng
Thắt cổ
Xử trí trước một ban xuất huyết bột phát do não mô cầu

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com