CẤP CỨU UỐN VÁN


Với sự cộng tác của A.Gérard


Là bệnh nhiễm trùng - nhiễm độc, do vi khuẩn Clostridium tetani, yếm khí, gram + nguồn gốc ở đất, xuyên qua chỗ xước da vào cơ thể gây ra.
Độc tố được tiết ra từ ổ vết bẩn, theo đường thần kinh đến cố định ở tế bào thần kinh, và có thể ở cả bắp thịt.
Đường vào có thế rất nhỏ ta không để ý, có thể do vết loét mạn tính, vết thương, bỏng, loét da, có thể do phẫu thuật ngoại sản hoặc qua đường rốn. Uốn ván ở người già ngày càng ít; mặc dầu điều trị đã có nhiều tiến bộ nhưng tử vong vẫn cao (25-30%).
A.            Lâm sàng
Là chứng cổ điển:
-              Cứng hàm,
-              Cứng gáy,
-              Không há được, không ăn được,
-              Không sốt.
1.            Cứng hàm
Uốn ván bao giờ cũng cứng hàm, đối xứng, tự phát không đau, thường co cứng khi đụng chạm tới. Nên:
•             Xác định thời gian từ khi bệnh bắt đầu đến khi bệnh nặng nhất (thời kỳ toàn phát) hoặc từ khi bị rách da đến khi cứng hàm (ủ bệnh).
•             Cần loại trừ các chẩn đoán sau:
-              Bệnh ở miệng hầu (áp xe răng, sưng tấy, răng khôn), tìm hạch cổ, dưới hàm và sốt.
-              Viêm khớp thái dương - hàm của bệnh huyết thanh, viêm khớp dạng thấp.
-              Tai biến mạch não, u não.
-              Hôn mê do thần kinh và ngoại thần kinh.
-              Hội chứng an - thần kinh (cứng hàm sau khi tiêm tĩnh mạch Diparcol hoặc Ponalide).
-              Tụ máu khớp thái dương - hàm ở người có bệnh ưa chảy máu.
•             Hãy tìm cho được:
-              Vết thương, rách da dù nhỏ nhất.
-              Và hỏi người bệnh trước đó đã tiêm phòng uốn ván chưa.
2.            Không há được và cứng gáy
Do các cơ hầu và cơ cạnh sống cổ bị co rút.
•             Sau thời gian 2-5 ngày, các cơ bị rút toàn thân, co thường xuyên và co từng cơn, làm cho thân người ưỡn cong lên, ngửa ra sau. Mặt nhăn nhúm do co cơ mặt; rút lõm trên ức và trên xương đòn do co cơ ức đòn chũm.


Co cơ lồng ngực và co thắt thanh môn có nguy cơ gây chết đột ngột.

Dè chừng, có khi những khám xét lâm sàng vô cớ cũng làm bột phát những cơn co rút.
Phải vận chuyến bệnh nhân ngay đến khoa Hồi sức cấp cứu chuyên khoa gần nhất, sau khi đã tiêm bắp 10 mg Valium (trừ khi có chống chỉ định) và tốt nhất có người áp tải bệnh nhân đi.
Đôi khi có những cơn co giật rất mạnh, gây ra một kích thích rất nhỏ, kèm vã mồ hôi, mất nước ở một bệnh nhân rất tỉnh. Hoặc các biến chứng nặng sau đây ngay trong khi đang dùng thuốc an thần:
-              Nhiễm khuẩn tại chỗ, nơi mở khí quản, đặt dụng cụ hồi sức;
-              Ngừng tim bất chợt;
-              Lấp nghẽn mạch (do bất động lâu ngày);
-              Chuyển hóa (mất muối), thiếu dinh dưỡng và tiêu hóa (chảy máu).


B. Điều trị uốn ván


1.            Chữa nhiễm trùng uốn ván
Ngoài việc cách ly giác quan (cần giữ yên tĩnh và bóng tối) không cần khe khắt lắm, phải theo dõi thường xuyên:
•             Lâm sàng (mạch, huyết áp, nhịp thở, tim, ứ đọng hô hấp, cân nặng, đi đái, mồ hôi, số cơn, nuôi dưỡng).
•             Cận lâm sàng (nước điện giải, thăng bằng kiềm - toan, khí máu, chụp phổi, ECG, EEG).
Điều trị chính thức:
a.            Huyết thanh chống uốn ván: Hiện nay dùng huyết thanh đồng loại (gamma globulin người đặc hiệu) không hay có tai biến. Tiêm bắp hoặc tiêm tủy sống liều thay đổi (40 Ul/kg).
b.            Kháng độc tố (anatoxin): Là chủ yếu với người bị uốn ván chưa có miễn dịch: Tiêm 3-4 mũi, 2 ml anatoxin cách, nhau 15 ngày đến 3 tuần.
c.             Thuốc an thần: Là chủ yếu. Cho diazépam (Valium) tốt hơn các loại khác (thuốc ngủ, thuốc mê, an thần kinh, chloral, péthidine): có thể dùng chlorazépate (Tranxène). Liều dùng thay đổi theo tuổi, theo lâm sàng và theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
d.            Curare: Chỉ dùng khi đã điều trị như trên không lành (hay để tránh phải tăng liều thuốc an thần mãi), Chỉ dùng ở bệnh nhân có thông khí hỗ trợ và có biến chứng. Thường dùng bromure pancuronium, liều 6-60 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch liên tục.
e.            Điều trị vết thương: Kháng sinh (Péniciline G: 1-5 triệu, Ampixilin hoặc cycline).
f.             Cung cấp nhiệt lượng và điện giải: Chủ yếu từ đường truyền, hoặc đặt xông mũi dạ dày ở người đã mở khí quản.
g.            Phòng biến chứng: Đề phòng lấp tắc mạch (Calciparine), rối loạn dinh dưỡng (loét, dùng giường đệm), bội nhiễm phế quản phổi, tiết niệu, nhiễm trùng huyết (vô khuẩn, thay thế đồ dùng), kháng sinh thích hợp.
h.            Tránh di chứng (co cứng, co rút, co kéo cơ): bằng cách luôn luôn đặt chi ở vị trí cơ năng và tăng cường vận động thụ động (vận động liệu pháp).
i.              Mở khí quản: Nên mở rộng chỉ định, không chờ đến giai đoạn ngạt thở mới mở, nên mở trong các trường hợp sau:
-              Khó nuốt,
-              Ứ đọng hô hấp,
-              Cơn khó thở nhiều,
-              Kém thông khí do co cứng lồng ngực.
Mở khí quản tránh được co thắt thanh môn, cho phép dùng an thần liều cao, thông khí hỗ trợ và tiêu hóa qua xông dạ dày.
Đặt nội khí quản ngày nay ít dùng, dành cho những ca không nặng lắm, cần hồi sức giai đoạn ngắn (ở người già) và thường làm trước khi mở khí quản.


Tóm lại, điều trị uốn ván cơ bản là kết hợp: Diều trị đường vào, kháng sinh, huyết thanh, kháng độc tố, an thần (diazepam), curare, nước điện giải, năng lượng và chăm sóc.

2.            Phòng bệnh uốn ván


a.            Trước mắt (ngắn hạn): Là phòng các vết rách da: Phải sát trùng và băng bó vết bẩn  Sau đó đối với người đã tiêm chủng dưới 5 năm: thì không cẩn tiêm anatoxin nhắc lại; nếu quá 5 năm nhưng dưới 10 năm: phải tiêm anatoxin nhắc lại. Khi vết thương quá bẩn, chảy máu nhiều: phải tiêm cả anatoxin và huyết thanh chống uốn ván hoặc gamma globulin mới đủ. Người đã tiêm chủng đủ quá 10 năm, hoặc mới tiêm nhưng không đủ liều: huyết thanh hoặc gamma globulin đặc hiệu và tiêm phòng lại ngay (nếu tiêm chủng đủ: Chỉ phòng bằng một mũi anatoxin nhắc lại, tiêm chủng không đủ: 1 mũi anatoxin rồi 6-12 tháng sau lại tiêm nhắc lại mũi nữa).
Ở người không tiêm chủng hoặc tiêm chủng có nghi ngờ: Cũng tiêm huyết thanh hoặc gamma globulin, rồi ngay sau đó tiêm chủng lại cho đầy đủ
b.            Lâu dài: Cần chú ý tiêm đủ và đúng anatoxin. Khi tiêm chủng thường phải tiêm 3 mũi dưới da sâu: tiêm vào hố trên hoặc dưới gai: 1-2 hoặc 2ml anatoxin, mỗi lần cách nhau 1 tháng. Sau một năm tiêm nhắc lại, rồi cứ 5-10 năm lại tiêm lại (tốt nhất: 5 năm; chậm nhất: 10 năm). Đó là bắt buộc theo y pháp.
Kiểm tra tiêm chủng hiện nay người ta thấy nếu tiêm 2 mũi cách nhau một tháng, sau đó một năm tiêm nhắc lại, rồi cứ 10 năm sau lại nhắc lại một lần thì khả năng kháng nguyên cao và đầy đủ

Cấp cứu chẩn đoán tình trạng hôn mê
Cấp cứu cơn co giật
Cấp cứu do suy tế bào gan
Cấp cứu hen ác tính
Cấp cứu hoại thư sinh hơi
Cấp cứu hôn mê do hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường
cấp cứu hôn mê do tăng axit lactic ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu hôn mê do tăng thẩm thấu ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu khái huyết
Cấp cứu loạn nhịp chậm
Cấp cứu loạn nhịp nhanh
Cấp cứu nghẽn mạch phổi
Cấp cứu nhồi máu cơ tim
Cấp cứu nôn ra máu
Cấp cứu phù não
Cấp cứu do phù phổi cấp
Cấp cứu rối loạn kali máu
Cấp cứu suy hô hấp cấp
Cấp cứu suy thượng thận cấp
Cấp cứu tai biến mạch máu não
Cấp cứu tăng huyết áp
Cấp cứu thiếu máu các chi
Cấp cứu thoáng nhận biết hoặc ngất
Cấp cứu tiêu chảy cấp
Cấp cứu trạng thái vật vã
Cấp cứu trụy tim mạch và choáng
Cấp cứu bệnh nhân uốn ván
Cấp cứu hôn mê do toan máu ở người đái tháo đường
Cấp cứu người nghiện ma tuý
Chó cắn
Choáng phản vệ
Xử trí côn trùng đốt
Xử trí, điều trị bệnh nhân bị cóng lạnh
Cấp cứu xử trí bệnh nhân bị điện giật
Hạ thể nhiệt
Xử trí - Điều trị - Ngộ độc cấp
Ngộ độc rượu cấp
Nhiễm độc oxit cacbon (CO)
Rắn cắn
Say nóng
Thắt cổ
Xử trí trước một ban xuất huyết bột phát do não mô cầu

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com