Choáng phản vệ


Với sự cộng tác của N.Delorme


Là biểu hiện của phản ứng dị ứng nặng, nguy hiểm đến tính mạng, gây ra do tế bào bạch cầu kiềm và tế bào giải phóng hystamin và các chất "phản vệ chậm" (SRSA). heparin, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu và bradykinin... dưới tác động cùa phức hợp kháng nguyên - kháng thể.
Histamin làm chậm nhịp tim do thiếu Oxy máu, trong khi đó leucotrien và prostaglandin lại không làm co bóp tim cơ.
•             Đừng quên:
-              Bệnh rất nặng nếu không điều trị.
-              Hoặc sống ẳót sẽ để lại tii chứng thẩn kinh.


I.             SINH BỆNH HỌC


Histamin giải phóng làm giãn mạch, tăng tính thấm mao mạch, gây sụt thể tích máu và trụy mạch, đồng thời co cơ trơn phế quản và ruột non, gây khó thở và rối loạn tiêu hóa (nôn, đi tiêu), làm giảm thêm khối lượng huyết tương. Nếu không chữa, sẽ có tổn thương phủ tạng và gây rối loạn cầm máu.


II. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CHOÁNG PHẢN VỆ


A.            Thể thông thường
1.            Bệnh nhân có dấu hiệu báo động tại chỗ nơi xâm
nhập của dị nguyên (phù miệng hầu, da), xảy ra Chỉ trong 10 phút sau khi tiếp xúc, với các dấu hiệu:
a.            Da niêm mạc: Ngứa chân tay, nổi ban, mề đay, phù Quincke, chảy nước mũi mắt và tiết dịch phế quản, vã mồ hôi.
b.            Hô hấp: Ho, khó thở dạng hen, tức ngực, co thắt phế quản, phù thanh quản.
c.             Tim mạch: Cơn phừng phừng ở mặt, nhịp xoang nhanh,mạch nhỏ khó bắt, huyết áp tụt, có cảm giác chết đến nơi.
d.            Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, đau bụng, di tiêu.
e.            Sốt cao rất thường hay gặp
2.            Các triệu chứng trên đưa tới choáng mạch và choáng
Tim, thương tổn nội tạng và biến loạn cầm máu.
Dù được điều trị, bệnh vẫn có thể tiến triển với các cơn liên tiếp như trên trong thể trạng lo âu, vật vã nhiều giờ.
B.            Choáng phản vệ
Là thể tối cấp, đặc biệt nặng: Khởi phát rất nhanh sau khi tiêm thuốc vài phút; bệnh nhân đặc biệt lo âu: Mặt tái xanh, mất ý thức, thở ngắn và nông, nôn và đái ỉa. Vì trụy mạch nên mạch, huyết áp không lấy được. Tim: Ngừng tim hoặc rối loạn nhịp, tuần hoàn ngừng trệ.
Có khi thấy co giật đi kèm.
C. Choáng dạng phản vệ
Lâm sàng gần giống thể phản vệ chính thức. Khởi phát cũng đột ngột, biểu hiện cũng rầm rộ như trên nhưng lui dần sau 15 phút và không tái phát. Nguyên nhân do bị kích thích, histamin được giải phóng ồ ạt, dưới tác động cùa những tác nhân gây giải phóng histamin (rắn cắn, nọc độc rắn cắn, các chất loại curare tổng hợp) nhưng không có xung đột kháng nguyên - kháng thể.


III.           CHẨN ĐOÁN CHOÁNG PHẢN VỆ


A. Nói Chung không khó khăn
Vì tai biến xảy ra ngay sau khi bệnh nhân tiếp xúc với dị nguyên hoặc tiêm thuốc. Hơn nữa có một số chất gây dị ứng quen biết rất thường gặp:
1.            Thuốc gây dị ứng:
-              Kháng sinh (Pénicillin, Ampicillin, Tétracyclin...)
-              Chống đau (Glafénin, Noramidopyrin, axit acetylsalicilic).
-              Thuốc tê tại chỗ (Lidocain) hoặc toàn thân (Thiopental) và Suxamethonium.
-              Thuốc cản quang có iốt tiêm lĩnh mạch
-              Dịch truyền (Dextran)
-              Protein và huyết thanh liệu pháp (gammaglobulin, insulin)
-              Vitamin (B12), enzym (aprotinin, anpha chymotrypsin)
2.            Dị nguyên: Các dị nguyên thường dùng chẩn đoán hoặc giải mẫn cảm
3.            Dị  nguyên súc vật Côn trùng đốt, rắn, rết, ong, bò cạp.
4.            Dị nguyên ăn uống: Sò, ốc, trứng, sữa, cá, pho mát...
B.  Nhìn chung dễ loại trừ
1.            Choáng do các nguyên nhân khác: Chấn thương, nhiễm khuẩn, chảy máu, tim, lâm sàng và điều trị khác hẳn.
2.            Choáng phó giao cảm:Thường kèm chậm nhịp tim, xuất hiện đột ngột sau khi bị kích thích.
3.            Choáng keo:Do tiêm nhầm thuốc, cũng xảy ra ngay, bệnh nhân bị thiu đi, ù tai, không có dấu hiệu giống choáng histamin (mề đay, ngứa).
C.  Chẩn đoán dương tính
Có thể khảng định bằng cách:
1.            Hỏi bệnh:
-              Có sử dụng chất gây dị ứng trước đó không?
-              Khoảng cách sử dụng lần trước và lần này tối thiểu khoảng 8 ngày.
-              Có yếu tố nguy cơ: Thể địa dị ứng, tạng co giật.
2.            Xét nghiệm:
-              Định lượng histamin
-              Đếm bạch cẩu kiềm, định lượng bổ thể C3, C4.
-              Xét nghiệm phản ứng da, mất hạt bạch cầu kiềm và tét Prausnitz - Kusner.
-              Điều tra khó, cần chuyên khoa sâu và kết quả thường âm tính.


IV.          ĐIỀU TRỊ CHOÁNG PHẢN VỆ


A.            Cấp cứu
1.            Đặt bệnh nhân nằm, nối rộng quần áo.
2.            Đối phó với choáng có biểu hiện tim mạch:
a.            Adrenalin: Thuốc hàng đầu được chọn, do tác dụng giải phóng adrenalin chống tình trạng co mạch, tác dụng bêta1 làm tăng hoạt động tim, tác động bêta2 làm giãn phế quản ngay lập tức.
•             Cách dùng:
-              Tiêm tĩnh mạch chậm chlorhydrat adrenalin 1mg pha loãng trong 10ml huyết thanh sinh lý: Bơm vào tĩnh mạch 1/4mg trong 2 phút.
-              Nếu không tìm được tĩnh mạch thì tiêm dưới da với liều như trên.
•             Chịu thuốc:
-              Rất tốt, trừ người bị mạch vành có nguy cơ loạn nhịp thất.
-              Nếu có thuốc loại trừ tác dụng alpha thì tốt (Dùng Néosynéphrine).
•             Điều kiện có công hiệu:
-              Phải tiêm ngay.
Ở đây không có thuốc nào tốt hơn adrenalin cả.
b.            Oxy liệu pháp: Rất có ích.
c.             Truyền tĩnh mạch: Plasmagel, Haemaccel (500ml-1l) là không thể thiếu được.
d.            Theo dõi: Mạch, huyết áp, theo dõi tri thức cứ 5 phút một lần.
e.            Corticoid: Cần, nhưng không thay được adrenalin. Phải dùng liều cao:
-              500mg-1g hemisuccinat hydrocortison.
-              Hoặc 20mg Soludecadron, Betnésol
-              Hoặc 120mg Solu-medrol.
f.             Kháng histamin: Không công hiệu trong giai đoạn này.
3.            Nếu không choáng,Chỉ mới có triệu chứng báo động ở một vùng:
-              Thì phải tìm ngay tĩnh mạch và truyền 250ml Plasmagel nói trên để giữ đường vào khi theo dõi bệnh và ngăn chặn choáng xảy ra.
-              Corticoid tiêm tĩnh mạch liều cao.
-              Đặt garô gốc chi.
4.            Nếu khó thở dạng hen:
-              Phun họng bêta-adrenalin: Bricanyl, Ventolin.
5.            Khó thỏ thanh quản:
-              Corticoid tĩnh mạch liều cao.
6.            Chuyển bệnh nhân đi đường phải được truyền dịch, thở oxy và theo dõi tim liên tiếp.
B. Phòng bệnh
Cần hỏi kỹ bệnh nhân về tiền sử dị ứng với các thuốc trước đây mỗi khi tiêm thuốc.
1.  Người có tiền sử dị ứng hoặc nghi ngờ: phải khéo léo xác định dị nguyên và tránh không dùng dị nguyên ấy.
Tránh các chất gây dị ứng, không để bệnh nhân tự dùng thuốc. Nếu điều trị bằng huyết thanh liệu pháp phải chia nhỏ liều theo Besredka và phải chuẩn bị thuốc để đối phó: Adrenalin, Corticoid, dụng cụ truyền tĩnh mạch.
2.            Người có nguy cơ phản vệ:
-              Địa tạng atopy
-              Có dị ứng thuốc trước đây, tạng co giật.
-              Trạng thái tâm lý, cảm xúc, nhạy cảm với histamin. Đối với những người này cũng áp dụng như trên, nhưng ngoài ra, đối với những người có địa tạng cần thêm thuốc an thần hoặc phải "chuẩn bị bằng thuốc " trước rất cẩn thận.
•             Chuẩn bị trong 3 ngày như sau:
-              Kháng histamin: tritoqualin (hypostamin) 800mg/ngày.
-              Thuốc ức chế bổ thể: axit tranexamic (Exacyl) 6 ống/ngày uống.
-              Thuốc chống lo âu: Hydroxyzin (Atarax), 100mg uống buổi tối và 100mg tiêm bắp 2 giờ trước.


Hộp cấp cứu của thầy thuốc phải có adrenalin dùng cho choáng phản vệ nặng

TÓM TẮT
1.             Adrenalin:
-               Pha loãng adrenalin trong 10ml huyết thanh sinh lý để tiêm tĩnh mạch.
-               Hoặc tiêm adrenalin dưới da
2.             Oxy.
3.             Truyền tĩnh mạch nhanh.
4.             Corticoid liều cao
5.             Bêta giải phóng adrenalin: Bricanyl, Ventolin nếu có khó thở.

Cấp cứu chẩn đoán tình trạng hôn mê
Cấp cứu cơn co giật
Cấp cứu do suy tế bào gan
Cấp cứu hen ác tính
Cấp cứu hoại thư sinh hơi
Cấp cứu hôn mê do hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường
cấp cứu hôn mê do tăng axit lactic ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu hôn mê do tăng thẩm thấu ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu khái huyết
Cấp cứu loạn nhịp chậm
Cấp cứu loạn nhịp nhanh
Cấp cứu nghẽn mạch phổi
Cấp cứu nhồi máu cơ tim
Cấp cứu nôn ra máu
Cấp cứu phù não
Cấp cứu do phù phổi cấp
Cấp cứu rối loạn kali máu
Cấp cứu suy hô hấp cấp
Cấp cứu suy thượng thận cấp
Cấp cứu tai biến mạch máu não
Cấp cứu tăng huyết áp
Cấp cứu thiếu máu các chi
Cấp cứu thoáng nhận biết hoặc ngất
Cấp cứu tiêu chảy cấp
Cấp cứu trạng thái vật vã
Cấp cứu trụy tim mạch và choáng
Cấp cứu bệnh nhân uốn ván
Cấp cứu hôn mê do toan máu ở người đái tháo đường
Cấp cứu người nghiện ma tuý
Chó cắn
Choáng phản vệ
Xử trí côn trùng đốt
Xử trí, điều trị bệnh nhân bị cóng lạnh
Cấp cứu xử trí bệnh nhân bị điện giật
Hạ thể nhiệt
Xử trí - Điều trị - Ngộ độc cấp
Ngộ độc rượu cấp
Nhiễm độc oxit cacbon (CO)
Rắn cắn
Say nóng
Thắt cổ
Xử trí trước một ban xuất huyết bột phát do não mô cầu

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com