Hạ thể nhiệt


I.              HẠ THỂ NHIỆT
Hạ thể nhiệt là khi nhiệt độ cơ thể trung ương, hậu môn hoặc thực quản hạ xuống dưới 35°C, xảy ra ở những người tiếp xúc lâu với lạnh, dù có hoặc không có rối loạn điều hòa thân nhiệt.
A.            Nguy cơ
Hạ thân nhiệt có thể gây ra:
-              Truỵ tim mạch
-              Rối loạn nhịp tim
-              Và các bệnh phổi.
Hiện nay điều trị có nhiều tiến bộ là nhờ:
-              Kỹ thuật sưởi ấm hiện đại
-              Kiểm soát được huyết động qua truyền dịch
-              Hồi sức hô hấp tối tân
Các tiến bộ đó đã cho phép cải thiện tiên lượng bệnh mà Chỉ trước đây không lâu tử vong còn chiếm 70 - 90%.
Ở người lớn, hạ thể nhiệt xảy ra khi có:
-              Tiếp xúc với lạnh lâu, nhiệt độ xung quanh xuống dưới 22°c.
-              Hệ thần kinh điều nhiệt bị ảnh hưởng.
B.            Nguyên nhân
1. Bị lạnh lâu ở người "có chống đỡ khá"
Gặp trong các trường hợp:
-              Người leo núi "cực Bắc", lạc núi (mất tích trên núi).
-              Nhà không có sưởi ấm
-              Ngâm mình dưới nước, chết đuối.
Thời gian hạ thể nhiệt khó xác định, nhưng biết là khoảng từ 6 đến trên 24 giờ.
Xã hội ngày nay, khi "giải trí cho mọi người" phát triển, nhiều vận động viên lên thám hiểm Bắc cực, trượt tuyết, du lịch trên núi, phải có thầy thuốc đi cùng mới cứu được họ khi tai nạn xảy ra.
2. Người "có chống đỡ kém"
Bình thường ở người lành, nhiệt độ không xuống dưới 34°C, trừ khi phải ngâm mình trong nước lạnh. Nhưng khi ốm đau dài ngày, đề kháng cơ thể kém:
-              Do kiệt quệ cơ thể (bộ đội hành quân lâu ngày).
-              Suy dinh dưỡng (đói kéo dài)
-              Nghiện rượu cấp cứu hoặc mãn.
-              Gây mê toàn thân.
-              Hôn mê do: Chấn thương, tai biến mạch não, nhiễm độc chuyển ho á.
-              Bất động do: Chấn thương (trượt tuyết), nhồi máu, nhiễm khuẩn nặng.
-              Suy tuyến nội tiết (suy giáp, hạ não).
C. Lâm sàng
Bệnh cảnh thay đổi tùy nhiệt độ, nguyên nhân và địa tạng (độ nhạy cảm). Để dễ hình dung, ta chia ra 3 loại:
1. Lạnh trung bình: 37-34°C
-              Cơn rét toàn thân, chuột rút,
-              Đau gáy, mệt, ảo giác,
-              Da tăng cảm,
-              Phản xạ gân xương tăng,
-              Nhịp nhanh kèm tăng huyết áp,
-              Thở nhanh,
-              Đái nhiều,
-              Da lạnh, nhăn nheo đầu chi.
Các triệu chứng trên làm nạn nhân lịm rồi hôn mê.
2.            Lạnh nặng: 34 -35°c
a.            Triệu chứng tim mạch: Rất đe doạ:
-              Truỵ mạch với áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp,
-              Nhịp chậm xoang rồi bloc nhĩ - thất,
-              Sụt lưu lượng tim.
•             Và nhất là ECG (điện tâm đồ) rối loạn:
-              Có sóng Osborn (uốn cong nhanh sau QRS),
-              Blốc nhĩ - thất độ 2 và 3,
-              Blốc trong thất, QT kéo dài,
-              Rối loạn tái cực,
-              Ngoại tâm thu thất.
Thường ở đây đường điện rất khó đọc do rung cơ liên tục.
b.            Triệu chứng thần kinh:
-              Trong khoảng 31 độ C: Rối loạn ý thức: Mê sảng, lịm, mất ý thức, hôn mê sâu.
-              Đến 27°C: Mất phản xạ gân xương.
-              Đến 25°C: Mất phản xạ giác mạc.
-              EEG (điện não đồ): Ở 33°C: Sóng đá dạng chậm và đối xứng cả hai bên; 21 °C: Có sóng đặc hiệu; 13°C: Mất điện não.
c.             Triệu chứng cơ: Co cứng, tăng trương lực cơ, rung cơ.
d.            Triệu chứng ngoài da: Da lạnh, tê, cứng và hơi đỏ như màu đá cẩm thạch
e.            Triệu chứng hô hấp: Xuất hiện sớm, ;thở chậm, tím tái, giảm oxy và tăng thán nên phải thông khí nhân tạo.
3.            Lạnh rất nặng: dưới 25°C
Đó là tình trạng chết lâm sàng: Hôn mê giại đoạn III, cứng cơ nhưng ít khi co giật;
-              Truỵ mạch nặng;
-              Chậm nhịp tim;
-              Rối loạn nhịp: có thể rung thất bất kỳ lúc nào.
D.            Biến chứng:
Có thể có những biến chứng sau đây:
-              Truỵ mạch đo giảm thể tích hoặc do giãn mạch vì sưởi ấm.
-              Có thể sốc tim, không hồi phục.
-              Rung thất giữạ 30-40°C sau khi sưởi ấm.
-              Viêm tụy chảy máu hoại tử, dễ chết.
-              Bệnh phổi.
-              Xuất huyết tiêu hoá, loét dạ đày do stress.
-              Suy thận cấp.


Tiên lượng phụ thuộc độ sâu của lạnh nhưng phụ thuộc cả nguyên nhân.

•             Những người có nguy cơ cao:
-              Người già.
-              Tai biến mạch não.
-              Suy tim,
Tử vong thường thể hiện rõ qua kết quả cận lâm sàng.
E.            Sinh học
•             Thay đổi khí trong máu:
-              PaO2 hạ
-              PaCO2 bình thường hoặc tăng
•             Thay đổi, kiềm - toan: Có toan máu chuyển hóa kèm tăng A-Lactic.
•             Hạ kali máu, đường máu tăng, amylaza máu tăng, có đông máu tiêu thụ.
F.            Điều trị
Phải kết hợp được 2 yêu cầu:
•             Sưởi ấm;
•             Kết hợp hồi sức triệu chứng với theo dõi toàn thân.
-              Không dùng cồn, không để bệnh nhân đi bộ
-              Lấy hết quần áo ướt
-              Cho O2 hoặc sưởi ấm (dù nhiệt)
-              Đặt ngay đường tĩnh mạch (glucose 30%, uitc 1g)
1. Sưởi ấm
Là cấp cứu cơ bản.
a.            Sưởi ấm bên ngoài nhanh: Dùng đèn, túi chườm, tắm nóng 40°c trong 10 phút, rồi mỗi giờ cho tăng lên 3-7°C.
Chú ý bỏng (không cho tiếp xúc trực tiếp) và trụy mạch.
b.            Sưởi ấm bên ngoài chậm: Chăn, đệm, túi nước nóng và cứ mỗi giờ cho tăng lên 1°c.
c.             Sưởi ấm bên trong: Rửa dạ dày nước ấm, truyền tĩnh mạch ấm 40°C, thẩm phân phúc mạc dịch 37-40°C (1°C/giờ). Phương pháp này hiện nay rất quan trọng.
Sốc tim ngoài lồng ngực.
Sưởi ấm trong và ngoài phải làm đồng thời và tiến hành chậm để tránh tai biến do sưởi ấm gây ra.
2.            Điều trị triệu chứng
Đặc biệt là tim mạch và hô hấp
a.            Cho thở Oxy: Thông khí nhân tạo.
b.            Bù dịch: theo dõi huyết động (nếu áp lực tĩnh mạch trung
tâm thấp, theo dõi áp lực động mạch phổi, áp lực vi mạch), theo dõi nước tiểu, truyền plasma và dịch có phân tử to (đường ưu trương + insulin)
c.             Thuốc tim mạch, đang còn thảo luận:
•             Nếu trụy mạch: Cho isoprotérénol là chất gây loạn nhịp, nên thường dùng: dobutamine ít nguy hiểm hơn.
•             BIốc  nhĩ  -  thất: Đặt xông điện cực buồng tim. Chú ý có thể: Nguy cơ rung thất.
•             Hội chứng kích thích thất: Chọn Lidocaine tốt hơn (200-400 mg/24 giờ) vì kết hợp chữa hạ Kali máu (cẩn thận có thể tăng Kali sau khi sưởi ấm),
d. Cung cấp năng lượng:
Huyết thanh ngọt ưu trương 10%,
-              ít ClNa
-              Không dùng Canxi
-              Bù Kali nếu Kali máu thấp
Cho thuốc liệt thần kinh và heparin mức độ tối thiểu nếu không có chống Chỉ định. Cần nhớ rằng:


•              Tiên lượng vẫn mờ mịt mặc dù đã có tiến bộ trong điều trị.
•              Sai lầm nghiêm trọng nếu coi một người hạ thể nhiệt sâu như đã chết.
Nếu cần thiết ECG và EEG cho phép khẳng định điều đó.
•              Nguy cơ thường gặp: Rung thất: Phải theo dõi dưới màn hình và trong khi vận chuyển.

TÓM TẮT
1.            Sưởi ấm:
-              Bắt đầu sưởi ấm bên ngoài chậm (chăn, xoa bóp).
-              Rồi sưởi ấm bên trong bằng cho uống nước đường nóng, rửa dạ dày nóng.
-              Tiếp theo: Thẩm phân phúc mạc nóng.
2.            Dè chừng:
-              Truỵ mạch trước và trong sưởi ấm, truyền bù dịch: Dextran phân tử thấp (Rhéomacrodex, chất thể plasma, kiềm. hoá).
-              Và có thể rung thất bất cứ lúc nào.

Cấp cứu chẩn đoán tình trạng hôn mê
Cấp cứu cơn co giật
Cấp cứu do suy tế bào gan
Cấp cứu hen ác tính
Cấp cứu hoại thư sinh hơi
Cấp cứu hôn mê do hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường
cấp cứu hôn mê do tăng axit lactic ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu hôn mê do tăng thẩm thấu ở bệnh nhân đái tháo đường
Cấp cứu khái huyết
Cấp cứu loạn nhịp chậm
Cấp cứu loạn nhịp nhanh
Cấp cứu nghẽn mạch phổi
Cấp cứu nhồi máu cơ tim
Cấp cứu nôn ra máu
Cấp cứu phù não
Cấp cứu do phù phổi cấp
Cấp cứu rối loạn kali máu
Cấp cứu suy hô hấp cấp
Cấp cứu suy thượng thận cấp
Cấp cứu tai biến mạch máu não
Cấp cứu tăng huyết áp
Cấp cứu thiếu máu các chi
Cấp cứu thoáng nhận biết hoặc ngất
Cấp cứu tiêu chảy cấp
Cấp cứu trạng thái vật vã
Cấp cứu trụy tim mạch và choáng
Cấp cứu bệnh nhân uốn ván
Cấp cứu hôn mê do toan máu ở người đái tháo đường
Cấp cứu người nghiện ma tuý
Chó cắn
Choáng phản vệ
Xử trí côn trùng đốt
Xử trí, điều trị bệnh nhân bị cóng lạnh
Cấp cứu xử trí bệnh nhân bị điện giật
Hạ thể nhiệt
Xử trí - Điều trị - Ngộ độc cấp
Ngộ độc rượu cấp
Nhiễm độc oxit cacbon (CO)
Rắn cắn
Say nóng
Thắt cổ
Xử trí trước một ban xuất huyết bột phát do não mô cầu

KEYWORD : Phác Đồ Chữa Bệnh, Bệnh Viện Bạch Mai, Từ Dũ , 115, Bình Dân, Chấn thương chỉnh hình, Chợ Rẫy, Đại học Y Dược, Nhân Dân Gia Định, Hoàn Mỹ, Viện Pasteur, Nhi Đồng Ung bướu, Quân Đội 103, 108,Phụ Sản Trung Ương, Bộ Y Tế,Phòng Khám, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hồ Chí Minh, Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Đồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hiệu Quả Cao, Chữa Tốt, Khỏi Bệnh, Là Gì, Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Ăn Uống, Cách Chữa, Bài Thuốc - Bài Giảng - Giáo Án - Điện Tử
Thông Tin Trên Web Là Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ Cho Các Bạn Sinh Viên - Y, Bác Sĩ Tham Khảo : Liên Hệ : Maikhanhdu@gmail.com